338 việc làm
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng ngày trước
Thỏa thuận
Gia Lai
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Sơn La
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Lâm Đồng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Sơn La
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Quảng Ninh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Quảng Ninh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Sơn La,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thái Nguyên,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Tuyển dụng Công chức Hà Nội năm 2024
UBND xã Hòa Phú, TP. Hà Nội tuyển dụng viên chức giáo dục năm 2026
Công chức Hà Nội
187 việc làm 1 lượt xem
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức!
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 31/07/2026
Hạn nộp hồ sơ: 27/08/2026
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 60
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
Phòng Văn hóa – Xã hội xã Hòa Phú, Thôn Hòa Phúc, xã Hòa Phú, thành phố Hà Nội.

Căn cứ Quyết định số 1945/QĐ-UBND ngày 27/7/2026 của UBND xã Hòa Phú về việc phê duyệt chỉ tiêu và ban hành Kế hoạch tổ chức tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục, Tiểu học và Trung học cơ sở công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân xã Hòa Phú năm 2026;
UBND xã Hòa Phú thông báo việc thực hiện tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân xã Hòa Phú năm 2026 như sau:

I. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
1. Chỉ tiêu tuyển dụng
Tổng chỉ tiêu tuyển dụng năm 2026 là 60 viên chức. Cụ thể như sau:
– Giáo viên Tiểu học hạng III (Mã số V.07.03.29): 40 chỉ tiêu;
– Giáo viên Trung học sơ sở hạng III (Mã số V.07.04.32): 20 chỉ tiêu. (Chi tiết tại Biểu phụ lục 1,2 kèm theo).
2. Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển
a) Điều kiện chung
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Có phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định;
– Có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển;
– Có đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ.
b) Yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm dự tuyển
– Chức danh giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29):
Tiêu chuẩn giáo viên tiểu học hạng III được quy định tại Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập.
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
+ Giáo viên cơ bản: Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học.
+ Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất phải có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học;
+ Giáo viên giảng dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo dạy môn Mỹ thuật, môn Âm nhạc, môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật), môn Ngoại ngữ cấp tiểu học, môn Tin học và Công nghệ: có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học đặc thù hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các ngành đào tạo phù hợp với môn học đặc thù và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo tiểu học.
– Chức danh giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32)
Tiêu chuẩn giáo viên tiểu học hạng III được quy định tại Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập.
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở.
+ Giáo viên dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật) phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo dạy môn Mĩ thuật, môn Âm nhạc, môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật): có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học đặc thù hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các ngành đào tạo phù hợp với môn học đặc thù và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THCS.
(Lưu ý: Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của từng vị trí việc làm dự kiến tuyển dụng được quy định cụ thể tại Phụ lục 03 đính kèm).
c) Những người không được đăng ký dự tuyển
– Người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
– Người đã có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người theo quy định của Bộ luật Hình sự.
– Việc tổ chức xét tuyển thực hiện theo Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét nâng hạng công chức, viên chức.
3. Ưu tiên trong tuyển dụng
Đối tượng ưu tiên theo quy định của Luật Nhà giáo và Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ, cụ thể:
Người có thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tại vị trí việc làm phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng được cộng 05 điểm vào kết quả điểm thi vòng 2 khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
– Có thời gian thực tế làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục đúng vị trí việc làm cẩn tuyển dụng hoặc giảng dạy, giáo dục ở cấp học, trình độ đào tạo khác nhưng có môn học, ngành học phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng từ đủ 36 tháng trở lên.
– Có tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật trong thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục.
– Trường hợp thời gian công tác không liên tục nhưng chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn để xác định thời gian công tác.
– Thời gian tập sự, thử việc (nếu có) không được tính vào thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục để hưởng chế độ ưu tiên theo quy định.
Đối tượng ưu tiên theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục viên; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác cơ yếu chuyển ngành; học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; con của người hoạt động cách mạng từ 01/01/1945, con của người hoạt động cách mạng từ 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.

II. PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, LÊ PHÍ DỰ TUYỂN, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIÊP NHẬN PHIẾU
1. Nộp phiếu đăng ký dự tuyển
– Người đăng ký dự tuyển nộp 01 Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu số 01 kèm theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức) vào 01 vị trí việc làm tại 01 trường có chỉ tiêu tuyển dụng. Phiếu đăng ký dự tuyển được nộp trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
– Người đăng ký dự tuyển có trách nhiệm kê khai đầy đủ, trung thực, chính xác các nội dung trong Phiếu đăng ký dự tuyển và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai. Thông tin kê khai phải phù hợp với các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền cấp.
– Các thông tin trong phiếu phải được kê khai đầy đủ, chính xác từ các giấy tờ bản gốc đã được cơ quan có thẩm quyền cấp tính đến trước thời điểm kết thúc nộp phiếu đăng ký dự tuyển.
– Người đăng ký dự tuyển phải trực tiếp nộp Phiếu đăng ký dự tuyển (khi nộp phiếu phải xuất trình Căn cước công dân hoặc các giấy tờ tùy thân); trường hợp nhờ người khác nộp hộ phải xuất trình thêm giấy ủy quyền có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
– Người đăng ký dự tuyển không được thay đổi nguyện vọng sau khi đã nộp phiếu. Các phiếu đăng ký không điền đầy đủ thông tin bắt buộc được coi là phiếu không hợp lệ và không đủ điều kiện dự tuyển.
– Người đăng ký dự tuyển phải đảm bảo liên lạc được qua số điện thoại, Email đã đăng ký trong Phiếu đăng ký dự tuyển; được thông báo triệu tập khi cần thiết trong quá trình tuyển dụng phải có mặt đúng ngày, giờ, địa điểm theo yêu cầu của Hội đồng tuyển dụng.
– Người đăng ký dự tuyển phải có trách nhiệm theo dõi thời gian thực hiện Kế hoạch và các văn bản, thông báo có liên quan đến kỳ tuyển dụng tại Trang thông tin điện tử xã: http://hoaphu.hanoi.gov.vn/ và trên fanpage: xã Hòa Phú trong suốt quá trình đăng ký dự tuyển.
2. Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày Thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên Trang thông tin điện tử xã tại địa chỉ: http://hoaphu.hanoi.gov.vn/, trên Fanpage: xã Hòa Phú, thành phố Hà Nội và niêm yết công khai tại các cơ sở giáo dục có chỉ tiêu tuyển dụng và tại Phòng Văn hóa – Xã hội xã Hòa Phú (địa chỉ: Thôn Hòa Phúc, xã Hòa Phú, thành phố Hà Nội).
3. Lệ phí dự tuyển
Mức thu phí dự tuyển thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
Giao Hội đồng tuyển dụng viên chức tạm thu theo định mức 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng)/01 thí sinh đăng ký dự tuyển.
4. Thời gian tiếp nhận phiếu
Trong giờ hành chính từ ngày 29/7/2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 27/8/2026 (trừ Thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ theo quy định).
5. Địa điểm tiếp nhận phiếu
Tại Phòng Văn hóa – Xã hội xã Hòa Phú
Địa chỉ: Thôn Hòa Phúc, xã Hòa Phú, thành phố Hà Nội.
III. HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUYỂN DỤNG, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Hình thức, nội dung tuyển dụng
Hình thức tuyển dụng: Thực hiện tuyển dụng bằng hình thức thi tuyển 2 vòng theo quy định tại Điều 11 Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Nội dung tuyển dụng: Việc tuyển dụng được thực hiện qua 2 vòng thi, bao gồm thi kiểm tra kiến thức chung, ngoại ngữ và thi môn nghiệp vụ chuyên ngành, cụ thể như sau:
1.1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung và ngoại ngữ (tiếng Anh).
a) Hình thức thi
Thi trắc nghiệm trên máy tính.
b) Nội dung thi:
Phần I: Kiến thức chung: Gồm 60 câu hỏi về hiểu biết pháp luật viên chức, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng. Thời gian thi 60 phút.
Phần II: Ngoại ngữ (tiếng Anh): Gồm 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi 30 phút.
c) Miễn phần thi ngoại ngữ (tiếng Anh) đối với các trường hợp sau:
– Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
– Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
– Có bằng tốt nghiệp chuyên môn, trong đó chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
d) Xác định kết quả thi vòng 1:
Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng của từng phần thi. Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên của từng phần thi thì được tham dự vòng 2.
1.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
a) Nội dung thi:
Kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển viên chức theo yêu cầu của vị trí việc làm cẩn tuyển dụng.
b) Hình thức thi: Áp dụng hình thức thi viết.
c) Thang điểm: 100 điểm.
d) Thời gian thi: 180 phút (không kể thời gian chép đề).
2. Nguyên tắc xác định người trúng tuyển
Việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo Điều 12 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, cụ thể:
a) Người trúng tuyền trong kỳ thi tuyển viên chức phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành đạt từ 50 điểm trở lên.
– Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn, lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
– Người có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn;
– Người có số điểm của bài thi viết ở vòng 2 cao hơn.
Trường hợp vẫn chưa xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản này thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.

3. Một số lưu ý đối với người đăng ký dự tuyển
Người đăng ký dự tuyển phải kê khai đầy đủ, chính xác nội dung trong Phiếu đăng ký dự tuyển và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các nội dung đã kê khai;
– Người đăng ký dự tuyển chưa có đầy đủ văn bằng, chứng chỉ, điều kiện, tiêu chuẩn theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển tính đến ngày cuối cùng tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển thì không đủ điều kiện đăng ký dự tuyển. Trường hợp cố tình đăng ký dự tuyển, Phiếu đăng ký dự tuyển không hợp lệ và kết quả tuyển dụng sẽ bị hủy theo quy định.
Trên đây là Thông báo tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở công lập trực thuộc UBND xã Hòa Phú năm 2026.
Thông báo này được đăng tải trên cổng thông tin điện tử xã Hòa Phú, địa chỉ: http://hoaphu.hanoi.gov.vn/, trên Fanpage: xã Hòa Phú, thành phố Hà Nội, thông báo trên hệ thống loa truyền thanh xã và niêm yết tại trụ sở UBND xã Hòa Phú và các trường Tiểu học, Trung học cơ sở có chỉ tiêu tuyển dụng.
Yêu cầu các Trường học có chỉ tiêu tuyển dụng niêm yết công khai Thông báo này tại Bảng tin của đơn vị.
Thời gian, địa điểm và các nội dung, thông tin liên quan đến công tác tuyển dụng được đăng công khai, thường xuyên theo tiến độ thực hiện trên cổng thông tin điện tử của xã , địa chỉ: địa chỉ: http://hoaphu.hanoi.gov.vn/, trên Fanpage: xã Hòa Phú, thành phố Hà Nội, yêu cầu các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan theo dõi, thực hiện.

*****Tài liệu đính kèm:

– Phụ lục 1

– Phụ lục 2

– Phụ lục 3

– Phiếu đăng ký dự tuyển

Nguồn tin: hoaphu.hanoi.gov.vn

 
Khu vực
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức! Báo cáo

Tuyển dụng Công chức Hà Nội năm 2024
Công chức Hà Nội Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:

Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay -  note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của tỉnh Hà Nội. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.

Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn


Công việc của Giáo Viên Tiểu Học là gì?

1. Giáo viên tiểu học làm những công việc gì?

Giáo viên Tiểu học là người trực tiếp truyền đạt kiến thức cơ bản nhất cho các em học sinh trong độ tuổi từ 6 - 10 tuổi. Là người hướng dẫn cụ thể, chi tiết tận tình cho các em. Là người dẫn dắt các em và có vai trò quan trọng quyết định đến nền tảng kiến thức văn hóa và đạo đức cơ bản cho các em nhỏ. Trong độ tuổi nhỏ, các em tiếp thu cực nhanh và sẽ hình thành thế giới quan cũng như tính cách dựa trên những gì được giảng dạy và dựa trên những người tiếp xúc gần gũi với các em. Vì vậy vị trí Giáo viên Tiểu học là vị trí vô cùng quan trọng trong việc giáo dục. Trong lĩnh vực này cơ hội việc làm với các công việc liên quan như Giáo viên mầm non, Giáo viên chủ nhiệm...cũng rất đa dạng. 

Thực hiện giảng dạy

Thực hiện công tác giảng dạy, giáo dục nhằm đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục và kế hoạch dạy học đã đề ra. Các hoạt động trong công tác giảng dạy bao gồm: Soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, quản lý và đảm bảo xếp loại học sinh chính xác trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức. Ngoài ra, giáo viên còn phải chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục, tham gia các hoạt động chuyên môn đầy đủ.

Bồi dưỡng và thực hiện đạo đức nghề nghiệp

Có tinh thần, trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất đạo đức và danh dự của bản thân. Không ngừng rèn luyện, bồi dưỡng về đạo đức nghề nghiệp. Có sự yêu thương, đối xử công bằng với tất cả các em học sinh. Tôn trọng nhân cách của học sinh, biết đoàn kết, hòa đồng, giúp đỡ đồng nghiệp. Luôn quan tâm, bảo vệ quyền và lợi ích của các em học sinh.

Nâng cao nghiệp vụ

Tích cực học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Không ngừng tiếp thu, sáng tạo đổi mới phương pháp giảng dạy hay tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương

Thực hiện tốt quy định, nhiệm vụ được giao

Thực hiện tốt các nghĩa vụ công dân, tuân thủ theo các quy định của pháp luật và của ngành cũng như các quyết định của Hiệu trưởng. Nhận và thực hiện nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục khác.

Góp phần tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh

Phối hợp với gia đình học sinh, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức có liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục tích cực, thân thiện, an toàn và lành mạnh.

Giáo viên tiểu học hạng III phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?

2. Giáo viên tiểu học dạy những môn gì?

Giáo viên tiêu học sẽ đươc dạy những môn ở dưới đây:

Nội dung giáo dục Số tiết trong một năm
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
I. Môn học bắt buộc
1. Tiếng Việt 420 350 245 245 245
2. Toán 105 175 175 175 175
3. Đạo đức 35 35 35 35 35
4. Tự nhiên và xã hội 70 70 70  
5. Khoa học   70 70
6. Lịch sử và Địa lý   70 70
7. Nghệ thuật 70 70 70 70 70
8. Tin học và Công nghệ   70 70 70
9. Giáo dục thể chất 70 70 70 70 70
10. Ngoại ngữ 1   140 140 140

II. Hoạt động giáo dục bắt buộc

1. Hoạt động trải nghiệm

(Tích hợp thêm giáo dục địa phương)

105 105 105 105 105

III. Môn học tự chọn

1. Tiếng dân tộc thiểu số 70 70 70 70 70
2. Ngoại ngữ 1 70 70      
Tổng số tiết trong một năm

(không tính tự chọn)

875 875 980 1050 1050
Số tiết trung bình trên tuần

(không tính tự chọn)

25 25 28 30 30

3. Giáo viên tiểu học hạng 1,2,3 là gì? Lương giáo viên tiểu học được tính thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT được bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT như sau:

Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học bao gồm:

  • Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29.
  • Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28.
  • Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27.

Theo đó, giáo viên tiểu học hạng 1, 2, 3 là chức danh nghề nghiệp của giáo viên. Tương ứng với mỗi hạng giáo viên sẽ có mã số khác nhau cụ thể như:

  • Mã số V.07.03.29: Giáo viên tiểu học hạng 1.
  • Mã số V.07.03.28: Giáo viên tiểu học hạng 2.
  • Mã số V.07.03.27: Giáo viên tiểu học hạng 3.

Mức lương của Giáo viên Tiểu học công lập theo hạng giáo viên và bậc lương

Đối với các giáo viên tại các trường tiểu học công lập tại Việt Nam, theo quy định hiện tại, tiền lương của giáo viên được tính bằng cách sử dụng công thức sau: Tiền lương = Lương cơ sở x Hệ số lương. Khi lương cơ sở tăng, mức lương của giáo viên sẽ tăng tương ứng, phụ thuộc vào từng cấp dạy, hạng giáo viên, và bậc lương. Lưu ý đâu là công thức tính tiền lương áp dụng cho giáo viên mầm non trước ngày 01/07/2024.

Hạng giáo viên

Mức lương

Giáo viên mầm non hạng III

4,2 triệu - 8,9 triệu đồng/tháng

Giáo viên mầm non hạng II

7,2 triệu - 11,4 triệu đồng/tháng

Giáo viên mầm non hạng I

7,9 triệu – 12,2 triệu đồng/tháng

Mức lương Giáo viên Tiểu học hạng III

Mức lương của Giáo viên Tiểu học hạng III xấp xỉ từ 4,2 triệu - 8,9 triệu đồng/tháng. Mức lương cụ thể sẽ tùy theo từng bậc và hệ số lương dưới đây:

Bậc

Hệ số lương

Mức lương 

1

2,34

4,212 triệu đồng/tháng

2

2,67

4,806 triệu đồng/tháng

3

3

5,4 triệu đồng/tháng

4

3,33

5,994 triệu đồng/tháng

5

3,66

6,588 triệu đồng/tháng

6

3,99

7,182 triệu đồng/tháng

7

4,32

7,776 triệu đồng/tháng

8

4,65

8,370 triệu đồng/tháng

9

4,98

8,964 triệu đồng/tháng

Mức lương Giáo viên Tiểu học hạng II

Mức lương của Giáo viên Tiểu học hạng II xấp xỉ từ 7,2 triệu - 11,4 triệu đồng/tháng. Mức lương cụ thể sẽ tùy theo từng bậc và hệ số lương dưới đây:

Bậc

Hệ số lương

Mức lương 

1

4

7,2 triệu đồng/tháng

2

4,34

7,812 triệu đồng/tháng

3

4,68

8,424 triệu đồng/tháng

4

5,02

9,036 triệu đồng/tháng

5

5,36

9,648 triệu đồng/tháng

6

5,7

10,26 triệu đồng/tháng

7

6,04

10,872 triệu đồng/tháng

8

6,38

11,484 triệu đồng/tháng

Mức lương Giáo viên Tiểu học hạng I

Giáo viên Tiểu học hạng I là một trong những chức danh nghề nghiệp cao nhất trong ngành giáo dục mầm non ở Việt Nam, với mức lương xấp xỉ từ 7,9 triệu – 12,2 triệu đồng/tháng.

Bậc

Hệ số lương

Lương

1

4,4

7,92 triệu đồng/tháng

2

4,74

8,532 triệu đồng/tháng

3

5,08

9,144 triệu đồng/tháng

4

5,42

9,756 triệu đồng/tháng

5

5,76

10,368 triệu đồng/tháng

6

6,1

10,980 triệu đồng/tháng

7

6,44

11,592 triệu đồng/tháng

8

6,78

12,204 triệu đồng/tháng

Trong quá trình giảng dạy, giáo viên có thể tham gia các kỳ thi thăng hạng để đạt đến hạng cao nhất. Lưu ý các mức lương trên được áp dụng theo cách tính quy định bởi nhà nước trước ngày 01/07/2024.

4. Giáo viên tiểu học cần học những gì? Cần bằng cấp gì?

Bằng cấp chuyên ngành: Vị trí Giáo viên Tiểu học yêu cầu có bằng cử nhân giáo dục tiểu học hoặc bằng cấp tương đương trong lĩnh vực giáo dục. Bằng cấp này cung cấp kiến thức vững chắc về cách tiếp cận và phát triển trẻ em trong độ tuổi tiểu học. Ngoài bằng cấp, giáo viên tiểu học cần có kiến thức vững về các môn học chủ yếu dạy trong khối tiểu học như Ngữ văn, Toán học, Khoa học, Xã hội, Ngoại ngữ (thường là Tiếng Anh), Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục...

STT

Hạng

Yêu cầu bằng cấp, chứng chỉ

1

Hạng III

- Có bằng cử nhân trở lên ngành đào tạo giáo viên.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân ngành giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (giáo viên mới được tuyển dụng vào hạng III thì phải có chứng chỉ trong 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).

2

Hạng II

- Có bằng cử nhân trở lên ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.

3

Hạng I

- Có bằng thạc sĩ trở lên ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I.

Một số ngôi trường Đại học hàng đầu về đào tạo ngành Sư phạm trên cả nước là:

>> Xem thêm: 

Việc làm Giáo viên Tiểu học mới cập nhật

Việc làm Giáo viên mầm non đang tuyển dụng

Việc làm Giáo viên tiếng Anh mới nhất

Giáo Viên Tiểu Học có mức lương bao nhiêu?

91 - 156 triệu /năm
Tổng lương
84 - 144 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
7 - 12 triệu
/năm

Lương bổ sung

91 - 156 triệu

/năm
91 M
156 M
65 M 195 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Giáo Viên Tiểu Học

Tìm hiểu cách trở thành Giáo Viên Tiểu Học, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Giáo Viên Tiểu Học
91 - 156 triệu/năm
Giáo Viên Tiểu Học

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
6%
2 - 4
47%
5 - 7
33%
8+
14%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo Viên Tiểu Học?

Yêu cầu tuyển dụng của Giáo viên Tiểu học

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, Giáo viên Tiểu học cần sở hữu những kiến thức, chuyên môn vững vàng và thành thạo những kỹ năng mềm liên quan: 

Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn 

  • Bằng cấp chuyên ngành: Vị trí Giáo viên Tiểu học yêu cầu có bằng cử nhân giáo dục tiểu học hoặc bằng cấp tương đương trong lĩnh vực giáo dục. Bằng cấp này cung cấp kiến thức vững chắc về cách tiếp cận và phát triển trẻ em trong độ tuổi tiểu học. Ngoài bằng cấp, giáo viên tiểu học cần có kiến thức vững về các môn học chủ yếu dạy trong khối tiểu học như Ngữ văn, Toán học, Khoa học, Xã hội, Ngoại ngữ (thường là Tiếng Anh), Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục...

Yêu cầu về kỹ năng

  • Kỹ năng giao tiếp: Khả năng giao tiếp hiệu quả với học sinh, phụ huynh và đồng nghiệp là rất quan trọng để xây dựng một môi trường học tập tích cực và hỗ trợ sự phát triển của học sinh. Việc giao tiếp với học sinh đòi hỏi sự kiên nhẫn và khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác, vì vậy một giáo viên tiểu học cần thành thạo kỹ năng này để thực hiện tốt công việc của mình.

    Kỹ năng quản lý lớp học: Có khả năng quản lý và duy trì một môi trường học tập tích cực và an toàn cho học sinh, bao gồm quản lý hành vi và xử lý các tình huống khó khăn. Một lớp học đầy các em nhỏ sẽ không bao giờ bình lặng vì trẻ ở độ tiểu học rất hiếu động và tò mò về mọi thứ xung quanh. Do đó các em cần được chú ý giám sát và chăm sóc để tránh xảy ra các tình huống nguy hiểm.

    Kỹ năng giảng dạy: Khả năng truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả và sinh động là yếu tố quan trọng. Giáo viên tiểu học cần biết cách lên kế hoạch giảng dạy, sử dụng phương pháp và tài liệu phù hợp với độ tuổi và năng lực của học sinh. Những bài giảng dạy khô khan sẽ không thu hút được sự chú ý và tập trung của học sinh, do đó Giáo viên tiểu học cần liên tục làm mới bài giảng của mình.

Yêu cầu khác

  • Tình yêu và thích làm việc với trẻ nhỏ: Là một giáo viên tiểu học, một yêu cầu tất yếu là bạn phải có sự đam mê trong việc giáo dục và đồng hành cùng học sinh. Điều này sẽ quyết định đến chất lượng công việc và giảng dạy của bạn rất nhiều.

  • Có đạo đức tốt, phẩm chất sư phạm cao: Giáo viên cần có lòng yêu thương học sinh, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc; giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, gương mẫu cho học sinh.

  • Có tinh thần cống hiến: Giáo viên cần có tinh thần cống hiến cho sự nghiệp giáo dục, luôn nỗ lực hoàn thiện bản thân để trở thành người thầy, người cô tốt.

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên Tiểu học 

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên Tiểu học có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này.

Kinh nghiệm

Vị trí

Mức lương

Dưới 1 năm

Giáo viên thực tập

1 - 3 triệu/tháng

1 – 5 năm

Giáo viên Tiểu học

5 - 12 triệu/tháng

5 – 10 năm

Trưởng bộ môn

10 - 18 triệu/tháng

Mức lương trung bình của Giáo viên Tiểu học và các ngành liên quan

1. Giáo viên thực tập

Mức lương: 1 - 3 triệu/tháng

Kinh nghiệm làm việc: dưới 1 năm

Giáo viên thực tập là các giáo viên mới ra trường hoặc đang theo học tập tại các trường đại học sư phạm. Họ được phân công để tiếp xúc thực tế với công việc giảng dạy, tham gia vào các hoạt động giảng dạy dưới sự hướng dẫn của giáo viên có kinh nghiệm. Công việc bao gồm tham gia lên kế hoạch giảng dạy, chuẩn bị tài liệu học tập, thực hiện các hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả học tập của học sinh.

>> Đánh giá: Đây là giai đoạn khi giáo viên mới bắt đầu sự nghiệp, thường có khoảng 1 năm kinh nghiệm. Giáo viên mới thường được phân công giảng dạy các lớp cơ bản và nhận sự hướng dẫn từ giáo viên kinh nghiệm.

2. Giáo viên Tiểu học

Mức lương: 5 - 12 triệu/ tháng 

Kinh nghiệm làm việc: 1 - 5 năm 

Giáo viên Tiểu học là người trực tiếp truyền đạt kiến thức cơ bản nhất cho các em học sinh trong độ tuổi từ 6 - 10 tuổi. Là người hướng dẫn cụ thể, chi tiết tận tình cho các em. Là người dẫn dắt các em và có vai trò quan trọng quyết định đến nền tảng kiến thức văn hóa và đạo đức cơ bản cho các em nhỏ. 

>> Đánh giá: Là Giáo viên Tiểu học bạn phải  tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh. Vận dụng kết quả nghiên cứu  khoa học sư phạm vào thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp trong việc nghiên cứu và áp dụng khoa học sư phạm từ cấp trường trở lên.

3. Trưởng bộ môn

Mức lương: 10 - 18 triệu đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 5 - 10 năm

Trưởng bộ môn là người đảm nhận vai trò lãnh đạo chuyên môn trong một bộ môn học tại trường. Công việc của họ bao gồm lên kế hoạch và điều hành chương trình giảng dạy của bộ môn, hỗ trợ giáo viên trong bộ môn trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, đánh giá và cải tiến chương trình giảng dạy. Họ cũng đảm nhiệm các đề bài kiểm tra, thi cử phù hợp để đảm bảo đánh giá năng lực của học sinh một cách chính xác. Ngoài ra họ cũng sẽ thực hiện giảng dạy chuyên môn như một giáo viên bình thường. 

>> Đánh giá: Là người có kinh nghiệm và kỹ năng lãnh đạo. Công việc hộ rất bận rộn. Một khi, cứ quay cuồng trong giảng dạy và hàng tá kế hoạch, báo cáo, họp hành, tập huấn… liên miên thì rất khó để họ chuyên tâm vào giảng dạy và đầu tư cho tổ chuyên môn của mình.

Đọc thêm:

Việc làm Giáo viên mầm non đang tuyển dụng

Việc làm Giáo viên chủ nhiệm tuyển dụng 

Việc làm Giáo viên Tiểu học mới cập nhật

Nhắn tin Zalo