320 việc làm
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đắc Lắc
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 7 ngày trước
Thỏa thuận
Quảng Ninh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 7 ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 7 ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 20 ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 21 ngày trước
Thỏa thuận
Sơn La
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 25 ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 25 ngày trước
Thỏa thuận
Cần Thơ
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 25 ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 27 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 28 ngày trước
Thỏa thuận
Lâm Đồng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 28 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Công Ty CP Liên Kết Quốc Tế (Anh ngữ Quốc tế INS English)
Giáo Viên Tiểu Học (Long Khánh - Đồng Nai)
Anh ngữ Quốc tế INS English
2.0
9 - 15 triệu
Đồng Nai
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Huế
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thái Nguyên
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Sơn La
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đắc Lắc
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Tuyển dụng Công chức Hà Nội năm 2024
UBND xã Chương Dương, TP. Hà Nội tuyển dụng viên chức giáo dục năm 2026
Công chức Hà Nội
216 việc làm 1 lượt xem
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức!
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 14/09/2026
Hạn nộp hồ sơ: 11/10/2026
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 58
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
UBND xã Chương Dương: Thôn Kỳ Lộc, xã Chương Dương, thành phố Hà Nội

Căn cứ Quyết định số 5790/QĐ-UBND ngày 11/9/2026 của UBND xã Chương Dương về việc phê duyệt chỉ tiêu và ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở công lập trực thuộc UBND xã Chương Dương năm 2026;

UBND xã Chương Dương thông báo việc thực hiện tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục Tiểu học, THCS công lập trực thuộc UBND xã Chương Dương năm 2026 như sau:

I. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VÀ ĐIỀU KIÊN DỰ TUYỂN
1. Chỉ tiêu tuyển dụng
Tuyển dụng tổng số 58 viên chức giáo viên, trong đó:
– Vị trí Giáo viên Tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29): 28 chỉ tiêu.
– Vị trí Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32): 30 chỉ tiêu.
(Chi tiết theo biểu đính kèm)
2. Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển
a) Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
– Đang cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Có phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định;
– Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển;
– Có đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ.
b) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
– Người đã có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người theo quy định của Bộ luật Hình sự.
c) Tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển
Người dự tuyển phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng, cụ thể như sau:
– Vị trí giáo viên Tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29): Có bằng cử nhân trở lên, thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên Tiểu học theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
– Vị trí giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32): Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên THCS. Trường hợp môn học không đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định.

II. ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG
Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ và Điều 8 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP, cụ thể:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người có thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục đúng vị trí việc làm cần tuyển dụng hoặc giảng dạy, giáo dục ở cấp học, trình độ đào tạo khác nhưng môn học, ngành học giảng dạy phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn): được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc người có kinh nghiệm làm việc trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn): được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục viên; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác cơ yếu chuyển ngành; học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động: Được cộng 05 điểm vào kết quả vòng 2.
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Trường hợp người dự tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
III. PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN PHIẾU, PHÍ DỰ TUYỂN
1. Nộp phiếu đăng ký dự tuyển
1.1. Phiếu đăng ký dự tuyển (in hai mặt) theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (có mẫu kèm theo).
1.2. Người đăng ký dự tuyển phải trực tiếp nộp Phiếu đăng ký dự tuyển (khi nộp phiếu phải xuất trình Căn cước công dân hoặc các giấy tờ tùy thân); trường hợp nhờ người khác nộp hộ phải xuất trình thêm giấy ủy quyền có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
1.3. Người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các nội dung kê khai trong phiếu. Các thông tin trong phiếu phải được kê khai đầy đủ, chính xác từ các giấy tờ bản gốc đã được cơ quan có thẩm quyền cấp tính đến trước thời điểm kết thúc nộp phiếu đăng ký dự tuyển.
1.4. Người đăng ký dự tuyển không được thay đổi nguyện vọng sau khi đã nộp phiếu. Các phiếu đăng ký không điền đầy đủ thông tin bắt buộc được coi là phiếu không hợp lệ và không đủ điều kiện dự tuyển.
1.5. Người đăng ký dự tuyển phải đảm bảo liên lạc được qua số điện thoại, Email đã đăng ký trong Phiếu đăng ký dự tuyển; được thông báo triệu tập khi cần thiết trong quá trình tuyển dụng phải có mặt đúng ngày, giờ, địa điểm theo yêu cầu của Hội đồng tuyển dụng.
1.6. Người đăng ký dự tuyển phải có trách nhiệm theo dõi thời gian thực hiện Kế hoạch và các văn bản, thông báo có liên quan đến kỳ tuyển dụng tại Trang thông tin điện tử xã: https://chuongduong.hanoi.gov.vn trong suốt quá trình đăng ký dự tuyển.
1.7. Người đăng ký dự tuyển phải nộp kèm theo Phiếu đăng ký dự tuyển các giấy tờ sau: văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện miễn thi ngoại ngữ đối với trường hợp được miễn thi ngoại ngữ; giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên đối với trường hợp được hưởng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức.
2. Thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
Từ ngày 12/9/2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 11/10/2026 (trong giờ hành chính các ngày làm việc, trừ thứ Bảy, Chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
3. Địa chỉ tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển
Phòng Văn hóa – Xã hội, xã Chương Dương, thành phố Hà Nội (thôn Hà Vỹ, xã Chương Dương, thành phố Hà Nội).
4. Phí dự tuyển
Phí tuyển dụng viên chức được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
Căn cứ Thông báo danh sách người đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham gia tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng thông báo thời gian, địa điểm, cách thức nộp phí dự tuyển trước khi tổ chức tuyển dụng.
5. Hình thức thông báo tới người dự tuyển
– Các nội dung liên quan đến kỳ tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND xã Chương Dương được đăng tải thường xuyên trên Trang thông tin điện tử xã: https://chuongduong.hanoi.gov.vn.
– Trường hợp không truy cập được Trang thông tin điện tử xã vì lý do khách quan (nâng cấp, lỗi hệ thống …), Hội đồng tuyển dụng thông tin đến thí sinh qua địa chỉ email hoặc qua số điện thoại đã đăng ký trong phiếu đăng ký dự tuyển.

IV. HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUYỂN DỤNG, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Hình thức tuyển dụng
Thi tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng thi quy định tại Điều 14 Luật Nhà giáo và Điều 7 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Nội dung tuyển dụng
2.1. Vòng 1:
a) Kiểm tra kiến thức chung bằng hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính.
Nội dung thi: 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật nhà giáo, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành Giáo dục và vị trí việc làm dự tuyển.
Thời gian thi 60 phút.
b) Kiểm tra ngoại ngữ: 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm bằng một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc. Thời gian thi 30 phút.
* Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
– Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
– Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
– Có bằng tốt nghiệp chuyên môn, trong đó chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
c) Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên đối với từng phần thi quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì được tham dự vòng 2.
2.2. Vòng 2: Đánh giá năng lực người đăng ký dự tuyển thông qua thực hành sư phạm
a) Hình thức thi: Thực hành giảng dạy.
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
c) Thời gian thi: tối đa 30 phút.
d) Thang điểm: 100 điểm.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2 (bằng hình thức thực hành giảng dạy).

3. Xác định người trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng viên chức
Xác định người trúng tuyển được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ, cụ thể như sau:
3.1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a. Có kết quả điểm thi thực hành giảng dạy tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b. Có kết quả điểm thi thực hành giảng dạy tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
3.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch UBND xã quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:
– Người dự tuyển có trình độ cao hơn về chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển;
– Trường hợp người có cùng trình độ đào tạo thì tuyển người xếp loại tốt nghiệp cao hơn theo thứ tự sau: Xuất sắc, giỏi, khá, trung bình khá, trung bình;
– Người có kết quả điểm học tập trung bình chung toàn khóa cao hơn (điểm trung bình chung do cơ sở đào tạo xác nhận);
– Người có thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc đúng vị trí việc làm nhiều hơn;
– Người dự tuyển là nữ;
– Người có tuổi đời cao hơn.
3.3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
4. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên Trang thông tin điện tử xã, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng nộp về UBND xã (qua Phòng Văn hóa – Xã hội), gồm:
– Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm tại Thông báo tuyển dụng;
– Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng (nếu có). Việc kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và xử lý trường hợp không hoàn thiện hồ sơ hoặc có hành vi gian lận thực hiện theo Kế hoạch tuyển dụng và quy định của pháp luật.
V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

TT Thời gian Nội dung công việc Thực hiện
 

 

 

1

 

 

 

Trước ngày 12/9/2026

–    Ban hành Kế hoạch tuyển dụng; chỉ tiêu tuyển dụng, Thông báo thời gian, địa điểm tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển (niêm yết công khai trên Trang thông tin điện tử của xã;

 

– Ban hành Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ tuyển dụng;

–  Thành lập Tổ tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển.

 

 

Ủy ban nhân dân xã;

Phòng Văn hóa – Xã hội

2 Từ ngày 12/9/2026 đến hết 11/10/2026  

 

– Tổ chức tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển;

Phòng Văn hóa – Xã hội
 

 

 

 

3

 

 

 

Từ ngày 13/10/2026

đến 15/10/2026

–  Thành lập Hội đồng tuyển dụng;

 

–  Hội đồng tuyển dụng quyết định thành lập Ban kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển;

–  Ban kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển xét duyệt phiếu dự tuyển, kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trị việc làm; Lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển tại Vòng 1, báo báo Hội đồng tuyển dụng;

 

 

 

Ủy ban nhân dân xã;

Hội đồng tuyển dụng

 

 

4

Ngày 16/10/2026 –  Thông báo công khai danh sách người đủ điều kiện dự tuyển, người không đủ điều kiện dự tuyển.

 

–  Gửi thông báo bằng văn bản đến người dự tuyển;

Hội đồng tuyển dụng
5 Ngày 17/10/2026 –  Công bố nội dung tài liệu ôn tập

 

–  Hội đồng tuyển dụng thành lập Ban đề thi để chuẩn bị đề thi, đáp án

Hội đồng tuyển dụng
 

 

6

Từ ngày 19/10/2026

 

đến 21/10/2026

 

 

Hội đồng tuyển dụng chuẩn bị đề thi, đáp án, cơ sở vật chất, nhân lực phục vụ kỳ thi

Hội đồng tuyển dụng
7 Ngày 22/10/2026 Thành lập các Ban phục vụ kỳ thi Hội đồng tuyển dụng
 

 

 

 

8

 

 

 

 

Ngày 24/10/2026

Hoàn thành đề thi, đáp án thi, các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực phục vụ tổ chức kỳ thi;

 

–  Thông báo đến thí sinh về quy trình tổ chức làm bài thi và các quy định của kỳ thi;

–  Niêm yết số báo danh, phòng thi, sơ đồ, địa điểm tổ chức làm bài thi;

Tập trung thí sinh, khai mạc kỳ thi, phổ biến quy chế thi

 

 

 

 

Hội đồng tuyển dụng, Tổ giúp việc

 

 

9

Ngày 25/10/2026

 

(Chủ nhật)

Tổ chức thi Vòng 1 (Thi trắc nghiệm trên máy tính) Hội đồng tuyển dụng, Ban Giám sát, Ban coi thi
 

 

10

 

 

Ngày 28/10/2026

 

 

Rà soát tổng hợp điểm thi, thông báo điểm thi Vòng 1

Ủy ban nhân dân xã;

 

Hội đồng tuyển dụng

 

 

11

Ngày 01/11/2026

 

(Chủ nhật)

 

 

Tổ chức thi Vòng 2 (Thi thực hành)

Hội đồng tuyển dụng, Ban Giám sát, Ban coi thi
 

 

12

 

 

Ngày 05/11/2026

Tổng hợp, rà soát kết quả thi Vòng 2;

 

Đề nghị Chủ tịch UBND xã công nhận kết quả thi; Thông báo kết quả Vòng 2

Ủy ban nhân dân xã;

 

Hội đồng tuyển dụng

 

 

13

 

 

Ngày 07/11/2026

 

 

Thông báo kết quả thi tuyển

Ủy ban nhân dân xã;

 

Hội đồng tuyển dụng

 

 

14

Từ ngày 09/11/2026

 

đến hết ngày 14/11/2026

 

 

Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị (nếu có)

Ủy ban nhân dân xã;

 

Hội đồng tuyển dụng

 

 

 

15

 

 

Từ ngày 16/11/2026

–  Hoàn thiện hồ sơ của các thí sinh trúng tuyển.

 

Hướng dẫn các đơn vị ký hợp đồng làm việc với thí sinh trúng tuyển; tập hợp văn bản, lưu trữ hồ sơ tuyển dụng.

Ủy ban nhân dân xã; Phòng Văn hóa – Xã hội;

 

Thí sinh trúng tuyển các trường

Trên đây là Thông báo tuyển dụng viên chức giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở công lập trực thuộc UBND xã Chương Dương năm 2026. Thông báo này được đăng tải trên Trang thông tin điện tử xã: https://chuongduong.hanoi.gov.vn; thông báo trên hệ thống truyền thanh xã; niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã Chương Dương và các Trường Tiểu học, Trung học cơ sở có chỉ tiêu tuyển dụng.

Yêu cầu Hiệu trưởng các trường Tiểu học, Trung học cơ sở có chỉ tiêu tuyển dụng niêm yết công khai Thông báo này tại trụ sở đơn vị trong thời gian tổ chức tuyển dụng.
Thời gian, địa điểm và các nội dung, thông tin liên quan đến công tác tuyển dụng được đăng công khai, thường xuyên theo tiến độ thực hiện trên Trang thông tin điện tử xã: https://chuongduong.hanoi.gov.vn để các đơn vị, cá nhân liên quan theo dõi thực hiện./.

 

QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt chỉ tiêu và ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở công lập
trực thuộc Ủy ban nhân dân xã Chương Dương năm 2026 ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ CHƯƠNG DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025; Căn cứ Luật viên chức ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật nhà Giáo số 73/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV về cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về hướng dẫn Luật Nhà giáo;
Căn cứ Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT ngày 20/01/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND ngày 17/4/2026 của UBND thành phố Hà Nội Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 5969/QĐ- UBND ngày 28/11/2025 của UBND Thành phố Hà Nội về việc giao chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội; dự toán thu, chi ngân sách; biên chế hành chính, sự nghiệp; khoa học và công nghệ năm 2026;
Căn cứ Quyết định 1584/QĐ-SGDĐT ngày 16/3/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội về ủy quyền về tuyển dụng;
Căn cứ Văn bản số 1082/SGDĐT-TCCB ngày 25/4/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội về việc xác định cơ cấu giáo viên các trường phổ thông công lập theo chương trình giáo dục phổ thông mới;
Căn cứ Văn bản số số 1083/SGDĐT-TCCB ngày 19/3/2026 của Sở Giáo dục và Đạo tạo thành phố Hà Nội về việc triển khai công tác tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc quản lý của UBND cấp xã;
Căn cứ Công văn số 4781/SNV-XDCQ ngày 29/6/2026 của Sở Nội vụ Hà Nội về việc chỉ tiêu tuyển dụng viên chức ngành giáo dục năm 2026 đối với một số xã; Công văn số 3248/SGDĐT-TCCB ngày 06/7/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thẩm định chỉ tiêu và góp ý dự thảo Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2026 của xã Chương Dương; Công văn số 3800/SGDĐT-TCCB ngày 30/7/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện Thông tư 001/2025/NĐ-CP và một số quy định về tuyển dụng nhà giáo;
Căn cứ Đề án số số 06/ĐA-UBND ngày 26/7/2026 về việc sắp xếp, tổ chức lại các trường công lập trên địa bàn xã Chương Dương;
Căn cứ Phương án số 12/PA-UBND ngày 02/8/2026 của UBND xã Chương Dương về việc Bố trí nhân sự khi sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân xã;
Căn cứ Thông báo số 264-TB/ĐU về Kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy tại Hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy mở rộng ngày 09/9/2026;
Theo đề nghị của Trưởng Phòng Văn hóa – Xã hội tại Trờ trình số 364/TTr-VHXH ngày 10/9/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt 58 chỉ tiêu tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở công lập trực thuộc UBND xã Chương Dương năm 2026, như sau:
– Khối Tiểu học: 28 chỉ tiêu giáo viên
– Khối Trung học cơ sở: 30 chỉ tiêu giáo viên
(Có biểu chỉ tiêu chi tiết kèm theo)
Điều 2. Ban hành Kế hoạch tổ chức tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở công lập trực thuộc UBND xã Chương Dương năm 2026. Giao phòng Văn hóa – Xã hội xã chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND xã thực hiện quy trình tổ chức tuyển dụng đúng theo quy định của pháp luật.
(Có Kế hoạch chi tiết kèm theo)
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng HĐND và UBND xã, Trưởng Phòng Văn hóa – Xã hội xã, Trưởng Phòng Kinh tế xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

KẾ HOẠCH
Tổ chức tuyển dụng viên chức giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND xã Chương Dương năm 2026

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tuyển dụng bổ sung viên chức làm việc tại các trường Tiểu học, Trung học cơ sở công lập trực thuộc UBND xã Chương Dương nhằm bổ sung đội ngũ viên chức, đúng vị trí việc làm, đúng chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao; bảo đảm chất lượng, đủ số lượng, đúng cơ cấu, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn xã.
2. Yêu cầu
Tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chỉ tiêu số lượng người làm việc đã được UBND thành phố giao.
Việc tổ chức tuyển dụng phải đảm bảo công khai, công bằng, khách quan, dân chủ, cạnh tranh và đúng quy định của pháp luật để lựa chọn được những người có trình độ chuyên môn theo yêu cầu, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
II. NGUYÊN TẮC TUYỂN DỤNG
1. Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng pháp luật.
2. Bảo đảm tính cạnh tranh.
3. Tuyển chọn đúng người có trình độ, năng lực, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn quy định và được bố trí đúng chức danh nghề nghiệp theo vị trí việc làm đã đăng ký.
4. Tuyển dụng đủ số lượng viên chức trong chỉ tiêu biên chế, vị trí việc làm cần tuyển dụng.
III. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG
Chỉ tiêu tuyển dụng theo vị trí việc làm được xác định trên cơ sở danh mục vị trí việc làm và số lượng người làm việc đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, số biên chế được giao chưa sử dụng và số lượng viên chức còn thiếu so với định mức, cụ thể:
Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng viên chức giáo viên: 58 giáo viên; trong đó:
– Vị trí Giáo viên Tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29): 28 chỉ tiêu.
– Vị trí Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32): 30 chỉ tiêu.
(Chi tiết theo biểu đính kèm)
IV. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Đối tượng dự tuyển
Những người có nguyện vọng dự tuyển viên chức giáo viên vào làm việc tại trường Tiểu học, Trung học cơ sở công lập trực thuộc UBND xã Chương Dương phải có đủ điều kiện và tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển theo quy định tại Khoản 2, 3 Mục IV Kế hoạch này.
2. Điều kiện đăng ký dự tuyển
2.1. Điều kiện chung
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Có phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định;
– Có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển;
– Có đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ.
2.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển
– Người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
3. Tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển
Người dự tuyển phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng, cụ thể như sau:
– Vị trí giáo viên Tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29): Có bằng cử nhân trở lên, thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên Tiểu học theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
– Vị trí giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32): Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên THCS. Trường hợp môn học không đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định.

V. HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN TUYỂN DỤNG, ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN

1. Hình thức tuyển dụng
Thi tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng thi như sau:
1. Vòng 1:
a) Kiểm tra kiến thức chung bằng hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính.
Nội dung thi: 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng.
Thời gian thi 60 phút.
b) Kiểm tra ngoại ngữ theo thông báo tuyển dụng; hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính; nội dung, số lượng câu hỏi do Hội đồng tuyển dụng quyết định. Trường hợp có văn bằng, chứng chỉ được xác định đáp ứng yêu cầu trình độ ngoại ngữ thì được miễn kiểm tra phần này.
* Các trường hợp được miễn phần thi ngoại ngữ:
– Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
– Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.;
Có bằng tốt nghiệp chuyên môn, trong đó chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
Thời gian thi: Tối đa 60 phút.
c) Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên đối với từng phần thi quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì được tham dự vòng 2.
2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
a) Hình thức thi: Thực hành.
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
c) Thời gian thi: tối đa 30 phút.
d) Thang điểm: 100 điểm.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2 (bằng hình thức thực hành).
3. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng
Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ và Điều 8 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP, cụ thể:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người có thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục đúng vị trí việc làm cần tuyển dụng hoặc giảng dạy, giáo dục ở cấp học, trình độ đào tạo khác nhưng môn học, ngành học giảng dạy phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn): được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc người có kinh nghiệm làm việc trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn): được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục viên; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác cơ yếu chuyển ngành; học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Trường hợp người dự tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
4. Xác định người trúng tuyển
Xác định người trúng tuyển được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 10/12/2026 của Chính phủ, cụ thể như sau:
4.1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
4.1.1. Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
4.1.2. Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Khoản 3, Mục V Kế hoạch này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
4.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại Tiết 4.1.2, Điểm 4.1, Khoản 4, Mục V bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch UBND xã quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:
– Người dự tuyển có trình độ cao hơn về chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển;
– Trường hợp người có cùng trình độ đào tạo thì tuyển người xếp loại tốt nghiệp cao hơn theo thứ tự sau: Xuất sắc, giỏi, khá, trung bình khá, trung bình;
– Người có kết quả điểm học tập trung bình chung toàn khóa cao hơn (điểm trung bình chung do cơ sở đào tạo xác nhận);
– Người có thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc đóng đúng vị trí việc làm nhiều hơn;
– Người dự tuyển là nữ;
– Người có tuổi đời cao hơn.
4.3. Người không được tuyển dụng trong kỳ thi tuyển viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở công lập thuộc UBND xã Chương Dương năm 2026 theo quy định tại khoản 4, Mục V Kế hoạch này không được bảo lưu kết quả cho các kỳ tuyển dụng lần sau.

VI. PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, THỜI HẠN TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, LỆ PHÍ DỰ TUYỂN
1. Nộp phiếu đăng ký dự tuyển
1.1. Phiếu đăng ký dự tuyển (in hai mặt) theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (có mẫu kèm theo).
1.2. Người đăng ký dự tuyển phải trực tiếp nộp Phiếu đăng ký dự tuyển (khi nộp phiếu phải xuất trình Căn cước công dân hoặc các giấy tờ tùy thân); trường hợp nhờ người khác nộp hộ phải xuất trình thêm giấy ủy quyền có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
1.3. Người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các nội dung kê khai trong phiếu. Các thông tin trong phiếu phải được kê khai đầy đủ, chính xác từ các giấy tờ bản gốc đã được cơ quan có thẩm quyền cấp tính đến trước thời điểm kết thúc nộp phiếu đăng ký dự tuyển.
1.4. Người đăng ký dự tuyển không được thay đổi nguyện vọng sau khi đã nộp phiếu. Các phiếu đăng ký không điền đầy đủ thông tin bắt buộc được coi là phiếu không hợp lệ và không đủ điều kiện dự tuyển.
1.5. Người đăng ký dự tuyển phải đảm bảo liên lạc được qua số điện thoại, Email đã đăng ký trong Phiếu đăng ký dự tuyển; được thông báo triệu tập khi cần thiết trong quá trình tuyển dụng phải có mặt đúng ngày, giờ, địa điểm theo yêu cầu của Hội đồng tuyển dụng.
1.6. Người đăng ký dự tuyển phải có trách nhiệm theo dõi thời gian thực hiện Kế hoạch và các văn bản, thông báo có liên quan đến kỳ tuyển dụng tại Trang thông tin điện tử xã: https://chuongduong.hanoi.gov.vn/ trong suốt quá trình đăng ký dự tuyển.
2. Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày có Thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên Trang thông tin điện tử xã tại địa chỉ: https://chuongduong.hanoi.gov.vn/ và niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã Chương Dương.
Địa chỉ: Thôn Kỳ Lộc, xã Chương Dương, thành phố Hà Nội.
3. Lệ phí dự tuyển
Lệ phí tuyển dụng viên chức được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức (Mức thu phí dự tuyển của thí sinh sẽ có thông báo cụ thể sau).
VII. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG, TÀI LIỆU ÔN TẬP
1. Thời gian tổ chức tuyển dụng, tài liệu ôn tập: Do Hội đồng tuyển dụng xã quyết định và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan và đăng tải trên Trang thông tin điện tử xã: https://chuongduong.hanoi.gov.vn/ (có Thông báo cụ thể sau).
2. Địa điểm tổ chức tuyển dụng: theo Thông báo của Hội đồng tuyển dụng xã Chương Dương.
VIII. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

TT Thời gian Nội dung công việc Thực hiện
 

 

 

1

 

 

 

Trước ngày 12/9/2026

–   Ban hành Kế hoạch tuyển dụng; chỉ tiêu tuyển dụng, Thông báo thời gian, địa điểm tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển (niêm yết công khai trên Trang thông tin điện tử của xã;

 

– Ban hành Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ tuyển dụng;

–  Thành lập Tổ tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển.

 

 

Ủy ban nhân dân xã; Phòng Văn hóa – Xã hội

 

 

2

Từ ngày 12/9/2026 đến hết 11/10/2026 – Tổ chức tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển Chủ tịch UBND xã; Phòng Văn hóa – Xã hội
 

 

 

 

3

 

 

 

Từ ngày 13/10/2026

đến 15/10/2026

–  Thành lập Hội đồng tuyển dụng

 

–  Hội đồng tuyển dụng quyết định thành lập Ban kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển

–  Ban kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển xét duyệt phiếu dự tuyển, kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trị việc làm; Lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển tại Vòng 1, báo báo Hội đồng tuyển dụng

 

 

 

Ủy ban nhân dân xã; Hội đồng tuyển dụng

4 Ngày 16/10/2026 –  Thông báo công khai danh sách người đủ điều kiện dự tuyển, người không đủ điều kiện dự tuyển.

 

–  Gửi thông báo bằng văn bản đến người dự tuyển

Hội đồng tuyển dụng
5 Ngày 17/10/2026 –  Công bố nội dung tài liệu ôn tập

 

–  Hội đồng tuyển dụng thành lập Ban đề thi để chuẩn bị đề thi, đáp án

Hội đồng tuyển dụng
 

 

6

Từ ngày 19/10/2026

 

đến 21/10/2026

 

 

Hội đồng tuyển dụng chuẩn bị đề thi, đáp án, cơ sở vật chất, nhân lực phục vụ kỳ thi

Hội đồng tuyển dụng
7 Ngày 22/10/2026 Thành lập các Ban phục vụ kỳ thi Hội đồng tuyển dụng

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

Ngày 24/10/2026

Hoàn thành đề thi, đáp án thi, các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực phục vụ tổ chức kỳ thi;

 

–  Thông báo đến thí sinh về quy trình tổ chức làm bài thi và các quy định của kỳ thi;

–  Niêm yết số báo danh, phòng thi, sơ đồ, địa điểm tổ chức làm bài thi;

–  Tập trung thí sinh, khai mạc kỳ thi, phổ biến quy chế thi

 

 

 

 

Hội đồng tuyển dụng, Tổ giúp việc

 

 

9

Ngày 25/10/2026

 

(Chủ nhật)

Tổ chức thi Vòng 1 (Thi trắc nghiệm trên máy tính) Hội đồng tuyển dụng, Ban Giám sát, Ban coi thi
 

 

10

Ngày 28/10/2026 Rà soát tổng hợp điểm thi, thông báo điểm thi Vòng 1 Ủy ban nhân dân xã;

 

Hội đồng tuyển dụng

 

 

11

Ngày 01/11/2026 (Chủ nhật)  

 

Tổ chức thi Vòng 2 (Thi thực hành)

Hội đồng tuyển dụng, Ban Giám sát, Ban coi thi
 

 

12

Ngày 05/11/2026 Tổng hợp, rà soát kết quả thi Vòng 2;

 

Đề nghị Chủ tịch UBND xã công nhận kết quả thi; Thông báo kết quả Vòng 2

Ủy ban nhân dân xã;

 

Hội đồng tuyển dụng

 

 

13

Ngày 07/11/2026  

 

Thông báo kết quả thi tuyển

Ủy ban nhân dân xã; Hội đồng tuyển dụng
 

 

14

Từ ngày 09/11/2026 đến hết ngày 14/11/2026  

 

Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị (nếu có)

Ủy ban nhân dân xã;

 

Hội đồng tuyển dụng

 

 

 

15

 

 

Từ ngày 16/11/2026

–  Hoàn thiện hồ sơ của các thí sinh trúng tuyển.

 

–  Hướng dẫn các đơn vị ký hợp đồng làm việc với thí sinh trúng tuyển; tập hợp văn bản, lưu trữ hồ sơ tuyển dụng.

Ủy ban nhân dân xã; Phòng Văn hóa – Xã hội;

 

Thí sinh trúng tuyển các trường

IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Chủ tịch UBND xã
– Thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức để tổ chức, thực hiện công tác tuyển dụng theo quy định.
– Thành lập Ban giám sát, Tổ tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển.
– Công nhận, hủy bỏ kết quả tuyển dụng, ban hành Quyết định tuyển dụng viên chức đối với thí sinh trúng tuyển.
2. Hội đồng tuyển dụng viên chức (sau đây gọi tắt là Hội đồng tuyển dụng)
– Chủ tịch UBND xã quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng theo quy định tại Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.
– Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng đã biểu quyết. Hội đồng tuyển dụng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Thành lập các Ban, Tổ giúp việc Hội đồng tuyển dụng theo quy định;
+ Tổ chức, thực hiện tuyển dụng viên chức giáo dục theo đúng quy chế, quy định của pháp luật hiện hành;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo và các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện tuyển dụng theo thẩm quyền;
+ Tổng hợp kết quả tuyển dụng viên chức, báo cáo Chủ tịch UBND xã quyết định công nhận.
3. Ban giám sát kỳ tuyển dụng viên chức
– Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ tuyển dụng viên chức của xã.
– Giúp Chủ tịch UBND xã giám sát toàn bộ quá trình tổ chức tuyển dụng đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
– Việc tổ chức giám sát trong kỳ tuyển dụng viên chức thực hiện theo Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức (Ban hành kèm theo Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, có hiệu lực từ ngày 01/5/2025).
4. Tổ tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển
Tổ chức tiếp nhận Phiếu đăng ký tự tuyển, hướng dẫn người đăng ký ghi đầy đủ các thông tin trong Phiếu đăng ký dự tuyển theo đúng quy định; tổng hợp số lượng và danh sách đăng ký dự tuyển báo cáo Chủ tịch UBND xã và Hội đồng tuyển dụng theo đúng thời gian quy định.
5. Phòng Văn hóa – Xã hội xã
– Là cơ quan thường trực của Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành giáo dục, có trách nhiệm phối hợp với các phòng, ban, ngành có liên quan giúp UBND xã , Hội đồng tuyển dụng triển khai kế hoạch, tổ chức tuyển dụng theo quy định.
– Thông báo công khai Kế hoạch tuyển dụng và các nội dung có liên quan trong quá trình triển khai công tác tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng, tại trụ sở UBND xã và các đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng.
– Tham mưu giúp Chủ tịch UBND xã thành lập Tổ tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển viên chức để hướng dẫn, tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển; thành lập Ban giám sát để giám sát quá trình tổ chức thực hiện tuyển dụng viên chức; thành lập Hội đồng tuyển dụng, các Ban, Tổ giúp việc của Hội đồng tuyển dụng và tổ chức thực hiện tuyển dụng viên chức theo đúng quy định.
– Tổng hợp, tham mưu Chủ tịch UBND xã phê duyệt, hủy bỏ (nếu có) kết quả tuyển dụng;
– Hướng dẫn người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ theo quy định, tổ chức kiểm tra đối chiếu hồ sơ trúng tuyển và tham mưu Chủ tịch UBND xã Quyết định tuyển dụng viên chức; báo cáo kết quả tuyển dụng và đề nghị Sở Nội vụ Hà Nội bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
– Phối hợp Công an xã xác minh văn bằng, chứng chỉ của người trúng tuyển; tham mưu xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;
– Hướng dẫn Hiệu trưởng các trường ký hợp đồng làm việc đối với người trúng tuyển theo quy định.
– Tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo về tuyển dụng theo thẩm quyền.
6. Văn phòng HĐND và UBND xã
– Phối hợp với Phòng Văn hóa – Xã hội xã tham mưu thành lập Ban giám sát và tổ chức thực hiện giám sát toàn bộ quá trình tổ chức tuyển dụng viên chức theo quy định.
– Phối hợp với Phòng Văn hóa – Xã hội xã chuẩn bị các điều kiện trong quá trình tổ chức triển khai công tác tuyển dụng; cử cán bộ, công chức tham gia kỳ tuyển dụng khi UBND xã hoặc Hội đồng tuyển dụng yêu cầu.
7. Phòng Kinh tế xã
Bố trí phân bổ kinh phí, hướng dẫn lập dự toán, quyết toán kinh phí phục vụ kỳ tuyển dụng viên chức theo quy định hiện hành.
8. Công an xã
– Xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh, trật tự trong quá trình tổ chức tuyển dụng.
– Cử cán bộ, chiến sĩ tham gia Ban giám sát và tham gia tổ chức đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn tại các địa điểm làm việc của Hội đồng tuyển dụng trong suốt kỳ tuyển dụng.
– Phối hợp với Công an Thành phố, xác minh văn bằng, chứng chỉ của thí sinh trúng tuyển nếu phát hiện thí sinh sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả để tham gia kỳ tuyển dụng, kịp thời có văn bản đề nghị UBND xã hủy bỏ kết quả tuyển dụng và tham mưu xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
9. Trạm Y tế xã
Cử bác sĩ tham gia trực tại địa điểm tổ chức tuyển dụng, xử lý các tình huống phát sinh về sức khỏe đối với các thành viên tham gia tổ chức và thí sinh dự thi.
10. Trung tâm Dịch vụ tổng hợp xã
Thực hiện việc viết tin bài và đưa các thông tin liên quan đến công tác tuyển dụng viên chức giáo dục năm 2026 trên hệ thống Đài Truyền thanh, Trang thông tin điện tử của xã trong suốt quá trình tuyển dụng.
11. Đề nghị Công ty điện lực Thường Tín
Có kế hoạch kiểm tra, đảm bảo cung cấp điện thông suốt tại địa điểm tổ chức thi trong thời gian tổ chức thi.
12. Các trường Tiểu học, Trung học cơ sở có chỉ tiêu tuyển dụng
– Niêm yết công khai kế hoạch của UBND xã liên quan đến kỳ tuyển dụng viên chức năm 2026.
– Phân công người hướng dẫn tập sự, tổ chức ký hợp đồng làm việc đối với thí sinh trúng tuyển và phân công công tác theo đúng vị trí, chức danh nghề nghiệp được tuyển dụng. Bố trí, tạo điều kiện cho thí sinh trúng tuyển hoàn thành khóa bồi dưỡng chứng chỉ chuyên môn (nếu có) theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp đề nghị bổ nhiệm.
Trên đây là Kế hoạch tổ chức tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND xã Chương Dương năm 2026. Trong quá trình tổ chức, thực hiện nếu có gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân xã (qua Phòng Văn hóa – Xã hội) để được hướng dẫn giải quyết./.

***** Đính kèm:

– Phụ lục chi tiết

– Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển

Nguồn tin: chuongduong.hanoi.gov.vn

Khu vực
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức! Báo cáo

Tuyển dụng Công chức Hà Nội năm 2024
Công chức Hà Nội Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:

Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay -  note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của tỉnh Hà Nội. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.

Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn


Công việc của Giáo Viên Tiểu Học là gì?

1. Giáo viên tiểu học làm những công việc gì?

Giáo viên Tiểu học là người trực tiếp truyền đạt kiến thức cơ bản nhất cho các em học sinh trong độ tuổi từ 6 - 10 tuổi. Là người hướng dẫn cụ thể, chi tiết tận tình cho các em. Là người dẫn dắt các em và có vai trò quan trọng quyết định đến nền tảng kiến thức văn hóa và đạo đức cơ bản cho các em nhỏ. Trong độ tuổi nhỏ, các em tiếp thu cực nhanh và sẽ hình thành thế giới quan cũng như tính cách dựa trên những gì được giảng dạy và dựa trên những người tiếp xúc gần gũi với các em. Vì vậy vị trí Giáo viên Tiểu học là vị trí vô cùng quan trọng trong việc giáo dục. Trong lĩnh vực này cơ hội việc làm với các công việc liên quan như Giáo viên mầm non, Giáo viên chủ nhiệm...cũng rất đa dạng. 

Thực hiện giảng dạy

Thực hiện công tác giảng dạy, giáo dục nhằm đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục và kế hoạch dạy học đã đề ra. Các hoạt động trong công tác giảng dạy bao gồm: Soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, quản lý và đảm bảo xếp loại học sinh chính xác trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức. Ngoài ra, giáo viên còn phải chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục, tham gia các hoạt động chuyên môn đầy đủ.

Bồi dưỡng và thực hiện đạo đức nghề nghiệp

Có tinh thần, trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất đạo đức và danh dự của bản thân. Không ngừng rèn luyện, bồi dưỡng về đạo đức nghề nghiệp. Có sự yêu thương, đối xử công bằng với tất cả các em học sinh. Tôn trọng nhân cách của học sinh, biết đoàn kết, hòa đồng, giúp đỡ đồng nghiệp. Luôn quan tâm, bảo vệ quyền và lợi ích của các em học sinh.

Nâng cao nghiệp vụ

Tích cực học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Không ngừng tiếp thu, sáng tạo đổi mới phương pháp giảng dạy hay tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương

Thực hiện tốt quy định, nhiệm vụ được giao

Thực hiện tốt các nghĩa vụ công dân, tuân thủ theo các quy định của pháp luật và của ngành cũng như các quyết định của Hiệu trưởng. Nhận và thực hiện nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục khác.

Góp phần tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh

Phối hợp với gia đình học sinh, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức có liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục tích cực, thân thiện, an toàn và lành mạnh.

Giáo viên tiểu học hạng III phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?

2. Giáo viên tiểu học dạy những môn gì?

Giáo viên tiêu học sẽ đươc dạy những môn ở dưới đây:

Nội dung giáo dục Số tiết trong một năm
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
I. Môn học bắt buộc
1. Tiếng Việt 420 350 245 245 245
2. Toán 105 175 175 175 175
3. Đạo đức 35 35 35 35 35
4. Tự nhiên và xã hội 70 70 70  
5. Khoa học   70 70
6. Lịch sử và Địa lý   70 70
7. Nghệ thuật 70 70 70 70 70
8. Tin học và Công nghệ   70 70 70
9. Giáo dục thể chất 70 70 70 70 70
10. Ngoại ngữ 1   140 140 140

II. Hoạt động giáo dục bắt buộc

1. Hoạt động trải nghiệm

(Tích hợp thêm giáo dục địa phương)

105 105 105 105 105

III. Môn học tự chọn

1. Tiếng dân tộc thiểu số 70 70 70 70 70
2. Ngoại ngữ 1 70 70      
Tổng số tiết trong một năm

(không tính tự chọn)

875 875 980 1050 1050
Số tiết trung bình trên tuần

(không tính tự chọn)

25 25 28 30 30

3. Giáo viên tiểu học hạng 1,2,3 là gì? Lương giáo viên tiểu học được tính thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT được bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT như sau:

Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học bao gồm:

  • Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29.
  • Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28.
  • Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27.

Theo đó, giáo viên tiểu học hạng 1, 2, 3 là chức danh nghề nghiệp của giáo viên. Tương ứng với mỗi hạng giáo viên sẽ có mã số khác nhau cụ thể như:

  • Mã số V.07.03.29: Giáo viên tiểu học hạng 1.
  • Mã số V.07.03.28: Giáo viên tiểu học hạng 2.
  • Mã số V.07.03.27: Giáo viên tiểu học hạng 3.

Mức lương của Giáo viên Tiểu học công lập theo hạng giáo viên và bậc lương

Đối với các giáo viên tại các trường tiểu học công lập tại Việt Nam, theo quy định hiện tại, tiền lương của giáo viên được tính bằng cách sử dụng công thức sau: Tiền lương = Lương cơ sở x Hệ số lương. Khi lương cơ sở tăng, mức lương của giáo viên sẽ tăng tương ứng, phụ thuộc vào từng cấp dạy, hạng giáo viên, và bậc lương. Lưu ý đâu là công thức tính tiền lương áp dụng cho giáo viên mầm non trước ngày 01/07/2024.

Hạng giáo viên

Mức lương

Giáo viên mầm non hạng III

4,2 triệu - 8,9 triệu đồng/tháng

Giáo viên mầm non hạng II

7,2 triệu - 11,4 triệu đồng/tháng

Giáo viên mầm non hạng I

7,9 triệu – 12,2 triệu đồng/tháng

Mức lương Giáo viên Tiểu học hạng III

Mức lương của Giáo viên Tiểu học hạng III xấp xỉ từ 4,2 triệu - 8,9 triệu đồng/tháng. Mức lương cụ thể sẽ tùy theo từng bậc và hệ số lương dưới đây:

Bậc

Hệ số lương

Mức lương 

1

2,34

4,212 triệu đồng/tháng

2

2,67

4,806 triệu đồng/tháng

3

3

5,4 triệu đồng/tháng

4

3,33

5,994 triệu đồng/tháng

5

3,66

6,588 triệu đồng/tháng

6

3,99

7,182 triệu đồng/tháng

7

4,32

7,776 triệu đồng/tháng

8

4,65

8,370 triệu đồng/tháng

9

4,98

8,964 triệu đồng/tháng

Mức lương Giáo viên Tiểu học hạng II

Mức lương của Giáo viên Tiểu học hạng II xấp xỉ từ 7,2 triệu - 11,4 triệu đồng/tháng. Mức lương cụ thể sẽ tùy theo từng bậc và hệ số lương dưới đây:

Bậc

Hệ số lương

Mức lương 

1

4

7,2 triệu đồng/tháng

2

4,34

7,812 triệu đồng/tháng

3

4,68

8,424 triệu đồng/tháng

4

5,02

9,036 triệu đồng/tháng

5

5,36

9,648 triệu đồng/tháng

6

5,7

10,26 triệu đồng/tháng

7

6,04

10,872 triệu đồng/tháng

8

6,38

11,484 triệu đồng/tháng

Mức lương Giáo viên Tiểu học hạng I

Giáo viên Tiểu học hạng I là một trong những chức danh nghề nghiệp cao nhất trong ngành giáo dục mầm non ở Việt Nam, với mức lương xấp xỉ từ 7,9 triệu – 12,2 triệu đồng/tháng.

Bậc

Hệ số lương

Lương

1

4,4

7,92 triệu đồng/tháng

2

4,74

8,532 triệu đồng/tháng

3

5,08

9,144 triệu đồng/tháng

4

5,42

9,756 triệu đồng/tháng

5

5,76

10,368 triệu đồng/tháng

6

6,1

10,980 triệu đồng/tháng

7

6,44

11,592 triệu đồng/tháng

8

6,78

12,204 triệu đồng/tháng

Trong quá trình giảng dạy, giáo viên có thể tham gia các kỳ thi thăng hạng để đạt đến hạng cao nhất. Lưu ý các mức lương trên được áp dụng theo cách tính quy định bởi nhà nước trước ngày 01/07/2024.

4. Giáo viên tiểu học cần học những gì? Cần bằng cấp gì?

Bằng cấp chuyên ngành: Vị trí Giáo viên Tiểu học yêu cầu có bằng cử nhân giáo dục tiểu học hoặc bằng cấp tương đương trong lĩnh vực giáo dục. Bằng cấp này cung cấp kiến thức vững chắc về cách tiếp cận và phát triển trẻ em trong độ tuổi tiểu học. Ngoài bằng cấp, giáo viên tiểu học cần có kiến thức vững về các môn học chủ yếu dạy trong khối tiểu học như Ngữ văn, Toán học, Khoa học, Xã hội, Ngoại ngữ (thường là Tiếng Anh), Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục...

STT

Hạng

Yêu cầu bằng cấp, chứng chỉ

1

Hạng III

- Có bằng cử nhân trở lên ngành đào tạo giáo viên.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân ngành giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (giáo viên mới được tuyển dụng vào hạng III thì phải có chứng chỉ trong 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).

2

Hạng II

- Có bằng cử nhân trở lên ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.

3

Hạng I

- Có bằng thạc sĩ trở lên ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I.

Một số ngôi trường Đại học hàng đầu về đào tạo ngành Sư phạm trên cả nước là:

>> Xem thêm: 

Việc làm Giáo viên Tiểu học mới cập nhật

Việc làm Giáo viên mầm non đang tuyển dụng

Việc làm Giáo viên tiếng Anh mới nhất

Giáo Viên Tiểu Học có mức lương bao nhiêu?

91 - 156 triệu /năm
Tổng lương
84 - 144 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
7 - 12 triệu
/năm

Lương bổ sung

91 - 156 triệu

/năm
91 M
156 M
65 M 195 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Giáo Viên Tiểu Học

Tìm hiểu cách trở thành Giáo Viên Tiểu Học, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Giáo Viên Tiểu Học
91 - 156 triệu/năm
Giáo Viên Tiểu Học

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
6%
2 - 4
47%
5 - 7
33%
8+
14%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo Viên Tiểu Học?

Yêu cầu tuyển dụng của Giáo viên Tiểu học

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, Giáo viên Tiểu học cần sở hữu những kiến thức, chuyên môn vững vàng và thành thạo những kỹ năng mềm liên quan: 

Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn 

  • Bằng cấp chuyên ngành: Vị trí Giáo viên Tiểu học yêu cầu có bằng cử nhân giáo dục tiểu học hoặc bằng cấp tương đương trong lĩnh vực giáo dục. Bằng cấp này cung cấp kiến thức vững chắc về cách tiếp cận và phát triển trẻ em trong độ tuổi tiểu học. Ngoài bằng cấp, giáo viên tiểu học cần có kiến thức vững về các môn học chủ yếu dạy trong khối tiểu học như Ngữ văn, Toán học, Khoa học, Xã hội, Ngoại ngữ (thường là Tiếng Anh), Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục...

Yêu cầu về kỹ năng

  • Kỹ năng giao tiếp: Khả năng giao tiếp hiệu quả với học sinh, phụ huynh và đồng nghiệp là rất quan trọng để xây dựng một môi trường học tập tích cực và hỗ trợ sự phát triển của học sinh. Việc giao tiếp với học sinh đòi hỏi sự kiên nhẫn và khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác, vì vậy một giáo viên tiểu học cần thành thạo kỹ năng này để thực hiện tốt công việc của mình.

    Kỹ năng quản lý lớp học: Có khả năng quản lý và duy trì một môi trường học tập tích cực và an toàn cho học sinh, bao gồm quản lý hành vi và xử lý các tình huống khó khăn. Một lớp học đầy các em nhỏ sẽ không bao giờ bình lặng vì trẻ ở độ tiểu học rất hiếu động và tò mò về mọi thứ xung quanh. Do đó các em cần được chú ý giám sát và chăm sóc để tránh xảy ra các tình huống nguy hiểm.

    Kỹ năng giảng dạy: Khả năng truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả và sinh động là yếu tố quan trọng. Giáo viên tiểu học cần biết cách lên kế hoạch giảng dạy, sử dụng phương pháp và tài liệu phù hợp với độ tuổi và năng lực của học sinh. Những bài giảng dạy khô khan sẽ không thu hút được sự chú ý và tập trung của học sinh, do đó Giáo viên tiểu học cần liên tục làm mới bài giảng của mình.

Yêu cầu khác

  • Tình yêu và thích làm việc với trẻ nhỏ: Là một giáo viên tiểu học, một yêu cầu tất yếu là bạn phải có sự đam mê trong việc giáo dục và đồng hành cùng học sinh. Điều này sẽ quyết định đến chất lượng công việc và giảng dạy của bạn rất nhiều.

  • Có đạo đức tốt, phẩm chất sư phạm cao: Giáo viên cần có lòng yêu thương học sinh, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc; giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, gương mẫu cho học sinh.

  • Có tinh thần cống hiến: Giáo viên cần có tinh thần cống hiến cho sự nghiệp giáo dục, luôn nỗ lực hoàn thiện bản thân để trở thành người thầy, người cô tốt.

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên Tiểu học 

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên Tiểu học có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này.

Kinh nghiệm

Vị trí

Mức lương

Dưới 1 năm

Giáo viên thực tập

1 - 3 triệu/tháng

1 – 5 năm

Giáo viên Tiểu học

5 - 12 triệu/tháng

5 – 10 năm

Trưởng bộ môn

10 - 18 triệu/tháng

Mức lương trung bình của Giáo viên Tiểu học và các ngành liên quan

1. Giáo viên thực tập

Mức lương: 1 - 3 triệu/tháng

Kinh nghiệm làm việc: dưới 1 năm

Giáo viên thực tập là các giáo viên mới ra trường hoặc đang theo học tập tại các trường đại học sư phạm. Họ được phân công để tiếp xúc thực tế với công việc giảng dạy, tham gia vào các hoạt động giảng dạy dưới sự hướng dẫn của giáo viên có kinh nghiệm. Công việc bao gồm tham gia lên kế hoạch giảng dạy, chuẩn bị tài liệu học tập, thực hiện các hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả học tập của học sinh.

>> Đánh giá: Đây là giai đoạn khi giáo viên mới bắt đầu sự nghiệp, thường có khoảng 1 năm kinh nghiệm. Giáo viên mới thường được phân công giảng dạy các lớp cơ bản và nhận sự hướng dẫn từ giáo viên kinh nghiệm.

2. Giáo viên Tiểu học

Mức lương: 5 - 12 triệu/ tháng 

Kinh nghiệm làm việc: 1 - 5 năm 

Giáo viên Tiểu học là người trực tiếp truyền đạt kiến thức cơ bản nhất cho các em học sinh trong độ tuổi từ 6 - 10 tuổi. Là người hướng dẫn cụ thể, chi tiết tận tình cho các em. Là người dẫn dắt các em và có vai trò quan trọng quyết định đến nền tảng kiến thức văn hóa và đạo đức cơ bản cho các em nhỏ. 

>> Đánh giá: Là Giáo viên Tiểu học bạn phải  tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh. Vận dụng kết quả nghiên cứu  khoa học sư phạm vào thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp trong việc nghiên cứu và áp dụng khoa học sư phạm từ cấp trường trở lên.

3. Trưởng bộ môn

Mức lương: 10 - 18 triệu đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 5 - 10 năm

Trưởng bộ môn là người đảm nhận vai trò lãnh đạo chuyên môn trong một bộ môn học tại trường. Công việc của họ bao gồm lên kế hoạch và điều hành chương trình giảng dạy của bộ môn, hỗ trợ giáo viên trong bộ môn trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, đánh giá và cải tiến chương trình giảng dạy. Họ cũng đảm nhiệm các đề bài kiểm tra, thi cử phù hợp để đảm bảo đánh giá năng lực của học sinh một cách chính xác. Ngoài ra họ cũng sẽ thực hiện giảng dạy chuyên môn như một giáo viên bình thường. 

>> Đánh giá: Là người có kinh nghiệm và kỹ năng lãnh đạo. Công việc hộ rất bận rộn. Một khi, cứ quay cuồng trong giảng dạy và hàng tá kế hoạch, báo cáo, họp hành, tập huấn… liên miên thì rất khó để họ chuyên tâm vào giảng dạy và đầu tư cho tổ chuyên môn của mình.

Đọc thêm:

Việc làm Giáo viên mầm non đang tuyển dụng

Việc làm Giáo viên chủ nhiệm tuyển dụng 

Việc làm Giáo viên Tiểu học mới cập nhật

Nhắn tin Zalo