439 việc làm
Thỏa thuận
Cà Mau
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Mới đăng
Thỏa thuận
Lào Cai
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 5 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 6 tháng trước
10 - 15 triệu
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 6 tháng trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 9 tháng trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 9 tháng trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 9 tháng trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 tháng trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 tháng trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 tháng trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 tháng trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 tháng trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 tháng trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 tháng trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 tháng trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 tháng trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 tháng trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 tháng trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 tháng trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 1 năm trước
Thỏa thuận
Cần Thơ
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 năm trước
Thỏa thuận
Phú Thọ
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 năm trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 năm trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 năm trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 năm trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 năm trước
Thỏa thuận
Bắc Cạn
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 năm trước
Thỏa thuận
Đồng Tháp,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 năm trước
Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng
Sở GD&ĐT TP. Đà Nẵng tuyển dụng viên chức năm 2024
Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng
Thỏa thuận
Đà Nẵng,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 năm trước
Thỏa thuận
Hải Phòng,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 năm trước
Thỏa thuận
Quảng Nam,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 năm trước
Thỏa thuận
Bắc Giang,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 năm trước
Thỏa thuận
Bình Dương
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 năm trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 năm trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 năm trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 năm trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 năm trước
Thỏa thuận
Gia Lai,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 năm trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 năm trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 năm trước
Thỏa thuận
Bình Định,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 năm trước
Thỏa thuận
Nam Định,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 3 năm trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 3 năm trước
Thỏa thuận
Kon Tum,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 3 năm trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 3 năm trước
Thỏa thuận
Khánh Hòa,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 3 năm trước
Thỏa thuận
Hà Giang,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 3 năm trước
Thỏa thuận
Đắc Lắc
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 3 năm trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 3 năm trước
Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau tuyển dụng hợp đồng lao động giáo viên, nhân viên năm 2026
Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau
1 việc làm 1 lượt xem
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức!
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 02/11/2026
Hạn nộp hồ sơ: 15/12/2026
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 486
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau

📚 KHO TÀI LIỆU, ĐỀ THI & KHÓA ÔN CÔNG CHỨC - VIÊN CHỨC MỌI NGÀNH NGỀ (Giáo dục, Y tế, Thuế, Hải quan, Kho bạc, UBND...)

🔹 Bộ câu hỏi trắc nghiệm & Tự luận: Đầy đủ Kiến thức chung, Luật, Tiếng Anh & Chuyên ngành có đáp án giải thích chi tiết.

🔹 Đề thi thử online: Bấm giờ chuẩn cấu trúc thi thật, chấm điểm tự động & báo cáo câu đúng/sai tức thì.

👨‍🏫 Khóa học trực tiếp với Thầy/Cô: Hệ thống kiến thức trọng tâm, chữa đề & truyền mẹo làm bài bứt phá điểm số.

🎯 Tài liệu chuẩn hóa: Cung cấp sát theo đúng chỉ tiêu, vị trí tuyển dụng của từng Bộ, Ngành, Địa phương.

📩 Anh/Chị inbox ngay cho page Tin Tuyển dụng & Luyện thi Công chức - Note8.vn để được tư vấn bộ tài liệu đúng vị trí nhé!

Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
Căn cứ Nghị định số 232/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm viên chức;
Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo;
Căn cứ Quyết định số 863/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2026.

Điều 2. Việc tuyển dụng được tổ chức bằng hình thức thi tuyển. Việc tuyển dụng nhà giáo thực hiện theo quy định của Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 và Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
Việc tuyển dụng nhân viên (nhân sự hỗ trợ giáo dục) thực hiện theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, Thủ trưởng đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

KẾ HOẠCH
Tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1412/QĐ-SGDĐT ngày 30/10/2026 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo)

– Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
– Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
– Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
– Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
– Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
– Căn cứ Nghị định số 232/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm viên chức;
– Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo;
– Căn cứ các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp nhà giáo của các Bộ, ngành Trung ương; cụ thể:
– Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư và Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư;
– Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện;
– Thông tư số 21/2022/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương viên chức thiết bị, thí nghiệm trong các trường trung học và trường chuyên biệt công lập;
– Thông tư số 22/2022/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương viên chức giáo vụ trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường trung học phổ thông chuyên, trường dự bị đại học và trường dành cho người khuyết tật công lập;
– Thông tư số 66/2024/TT-BTC ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập;
– Thông tư số 41/2025/TT-BYT ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ;
– Thông tư số 23/2026/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên;
– Thông tư số 28/2026/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;
– Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
– Thông tư số 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập;
– Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
– Căn cứ Quyết định số 863/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau;
– Căn cứ Công văn số 5243/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 10 tháng 8 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện công tác quản lý đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục;
– Căn cứ Công văn số 1921/NGCBQLGD-CSNGCB ngày 08 tháng 10 năm 2026 của Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời Công văn số 7338/SGDĐT-TCCB ngày 24 tháng 9 năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau về việc xin ý kiến hướng dẫn một số nội dung trong tuyển dụng nhà giáo;

Trên cơ sở yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, kết quả rà soát nhu cầu tuyển dụng viên chức của các đơn vị sự nghiệp giáo dục, số lượng người làm việc được cấp thẩm quyền giao và nhu cầu tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng Kế hoạch tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2026 theo hình thức THI TUYỂN như sau:

I. MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC

1. Mục đích

Tổ chức tuyển dụng viên chức nhằm bổ sung đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh, đảm bảo năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức tốt, đúng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị.

Bảo đảm đủ đội ngũ nhà giáo, nhân sự hỗ trợ giáo dục để triển khai nhiệm vụ năm học 2026 – 2027; việc tuyển dụng được thực hiện đồng thời với việc rà soát, sắp xếp cơ sở giáo dục, phù hợp với nhu cầu vị trí việc làm sau sắp xếp, quán triệt nguyên tắc “ở đâu có học sinh, ở đó có giáo viên”.

2. Nguyên tắc
– Việc tuyển dụng nhà giáo thực hiện theo quy định của Luật Nhà giáo, Nghị định số 93/2026/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; nội dung nào Luật Nhà giáo và Nghị định số 93/2026/NĐ-CP không quy định thì thực hiện theo Luật Viên chức, Nghị định số 259/2026/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan. Việc tuyển dụng nhân viên (nhân sự hỗ trợ giáo dục) thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.
– Thực hiện nghiêm các cơ chế đặc thù, vượt trội trong tuyển dụng, sử dụng và quản lý nhân lực ngành Giáo dục theo quy định tại Nghị quyết số 248/2025/QH15.
– Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
– Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, cạnh tranh lành mạnh và đúng quy định của pháp luật.
– Mọi công dân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định đều được tham gia tuyển dụng.
– Những người được tuyển dụng phải đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và được bố trí đúng vị trí việc làm.
– Việc tổ chức tuyển dụng viên chức phải thông qua Hội đồng tuyển dụng do cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.

II. NỘI DUNG

1. Thực trạng số người làm việc và nhu cầu tuyển dụng
Căn cứ kết quả rà soát tình hình thừa, thiếu giáo viên theo cấp học, nhu cầu tuyển dụng viên chức ngành giáo dục năm 2026 là 486 người. Cụ thể như sau:

 

 

STT

 

 

Cấp học

Biên chế giao Biên chế hiện có  

 

Tổng

Nhu cầu
Giáo viên Nhân viên
1 Giáo dục Mầm non 4.318 4.252 46 25 21
2 Giáo dục Tiểu học 9.769 9.574 150 93 57
3 Giáo dục THCS 6.799 6.656 128 88 40
4 Giáo dục THPT, giáo dục thường xuyên 3.634 3.436 162 135 27
TỔNG CỘNG 24.520 23.918 486 341 145

Chi tiết chỉ tiêu tuyển dụng, vị trí việc làm và tiêu chuẩn của từng vị trí được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này, gồm:
– Phụ lục 1: Chỉ tiêu tuyển dụng giáo viên mầm non;
– Phụ lục 2: Chỉ tiêu tuyển dụng giáo viên tiểu học;
– Phụ lục 3: Chỉ tiêu tuyển dụng giáo viên trung học cơ sở;
– Phụ lục 4: Chỉ tiêu tuyển dụng giáo viên trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên;
– Phụ lục 5: Chỉ tiêu tuyển dụng nhân viên (nhân sự hỗ trợ giáo dục);
– Phụ lục 6: Yêu cầu trình độ chuyên môn tương ứng với vị trí việc làm.

Chỉ tiêu tuyển dụng được xác định trên cơ sở số lượng người làm việc còn thiếu so với biên chế được giao và các quyết định phê duyệt vị trí việc làm (theo chức danh nghề nghiệp) đã được cấp có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026. Trong thời gian chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP, việc xác định nhu cầu và tổ chức tuyển dụng tiếp tục thực hiện theo các quyết định phê duyệt vị trí việc làm nêu trên, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định số 232/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại mục 4 Công văn số 5243/BGDĐT-NGCBQLGD.

Lưu ý: Đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng viên chức khác nhau, người dự tuyển ghi thứ tự ưu tiên lựa chọn đơn vị sử dụng viên chức trong Phiếu đăng ký dự tuyển (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP); việc xác định đơn vị trúng tuyển thực hiện theo khoản 3 Điều 12 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.

Người đăng ký dự tuyển viên chức được đăng ký 02 nguyện vọng vào 02 vị trí việc làm ở các cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức khác nhau trong cùng một kỳ tuyển dụng do một Hội đồng tuyển dụng tổ chức.

Các vị trí việc làm được chọn để đăng ký nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2 phải có tiêu chuẩn, điều kiện giống nhau (về trình độ chuyên môn, mã số chức danh nghề nghiệp).

2. Chức danh nghề nghiệp và tiêu chuẩn tuyển dụng
Chức danh nghề nghiệp, yêu cầu về trình độ đào tạo, ngoại ngữ, tin học và các điều kiện khác của từng vị trí việc làm được thực hiện theo Luật Nhà giáo năm 2025, Nghị định số 93/2026/NĐ-CP, các thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chuẩn nghề nghiệp nhà giáo (Thông tư số 28/2026/TT-BGDĐT đối với giáo viên mầm non; Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; Thông tư số 23/2026/TT-BGDĐT đối với giáo viên giáo dục thường xuyên). Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên dạy các môn đặc thù (Âm nhạc, Mĩ thuật, Ngoại ngữ cấp tiểu học, Tin học và Công nghệ) và giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số thực hiện theo khoản 2, khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP; sau khi được tuyển dụng phải tham gia đào tạo đáp ứng trình độ chuẩn theo khoản 8 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP. Việc xác định chuyên ngành đào tạo, trình độ đào tạo, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và các điều kiện khác của từng vị trí việc làm được cụ thể hóa tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Kế hoạch này.

Riêng đối với các vị trí tuyển dụng giáo viên của Trường Giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, ngoài các yêu cầu về tiêu chuẩn tuyển dụng nêu trên, phải có chứng chỉ bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn dạy trẻ khuyết tật.

3. Tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng (Theo Điều 19 Luật Viên chức số 129/2025/QH15; khoản 1 Điều 6 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP)

a) Điều kiện chung:
Người đăng ký dự tuyển vào các chức danh viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập phải có phẩm chất đạo đức, đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ theo quy định và có đủ các điều kiện sau đây:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Có Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định;
– Có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
– Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.

b) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

c) Đối với vị trí việc làm nhà giáo:
Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu tại điểm a, điểm b khoản này, người đăng ký dự tuyển vị trí nhà giáo phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng theo quy định của Luật Nhà giáo, Nghị định số 93/2026/NĐ-CP và chuẩn nghề nghiệp nhà giáo theo chức danh tương ứng.

4. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng (Theo Điều 8 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP; đối với vị trí nhà giáo thực hiện thêm theo Điều 6 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP)
Thực hiện quy định về đối tượng và mức cộng điểm ưu tiên vào kết quả điểm thi tại Vòng 2 như sau:
– Cộng 7,5 điểm: Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B.
– Cộng 5,0 điểm: Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động.
– Cộng 2,5 điểm: Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi; trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ dự án.
– Cộng 1,5 điểm: Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền.
– Đối với vị trí việc làm nhà giáo: người có thời gian từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên làm nhiệm vụ giảng dạy phù hợp với vị trí việc làm dự tuyển, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được cộng 05 điểm vào kết quả điểm Vòng 2 (khoản 1 Điều 6 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP).

Trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm Vòng 2.

5. Hình thức, nội dung và quy trình thi tuyển (Theo Điều 11 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP; đối với vị trí nhà giáo thực hiện theo Điều 7 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP)
Thi tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng thi như sau:

a) Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung bằng hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính. Nội dung thi gồm 02 phần:
– Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về viên chức và ngành, lĩnh vực tuyển dụng. Thời gian thi 60 phút.
– Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm bằng tiếng Anh (chỉ áp dụng đối với các vị trí việc làm có yêu cầu năng lực ngoại ngữ). Thời gian thi 30 phút (đối với vị trí nhân viên: số câu hỏi do Hội đồng tuyển dụng quyết định, thời gian thi tối đa 60 phút theo khoản 1 Điều 11 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP). (Việc miễn thi ngoại ngữ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP).
– Kết quả Vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi; nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp Vòng 2. Người dự tuyển không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ nếu tham gia thi ngoại ngữ tại Vòng 1.

b) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành, cụ thể như sau:

Đối với vị trí việc làm giáo viên (nhà giáo): đánh giá năng lực của người đăng ký dự tuyển thông qua thực hành sư phạm (khoản 2 Điều 7 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP; mục 1 Công văn số 1921/NGCBQLGD-CSNGCB).
– Hình thức thi: Thi viết (bằng hình thức tự luận).
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng thực hành sư phạm theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển; căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp nhà giáo theo chức danh và phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian thi: 180 phút.
– Thang điểm: 100 điểm (áp dụng chung đối với Vòng 2 của các vị trí việc làm).

Đối với vị trí việc làm nhân viên (nhân sự hỗ trợ giáo dục):
– Hình thức thi: Kết hợp thi viết và phỏng vấn (khoản 2 Điều 11 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP).
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian thi: Thi viết 180 phút (không kể thời gian chép đề); phỏng vấn tối đa 30 phút (người dự tuyển có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).
– Thời gian thi: 180 phút.
– Thang điểm: 100 điểm (áp dụng chung đối với Vòng 2 của các vị trí việc làm); trường hợp kết hợp thi viết và phỏng vấn thì điểm bài thi viết tính hệ số 70%, điểm phỏng vấn tính hệ số 30%.

Việc tổ chức thi tuyển, chấm thi, phúc khảo (nếu có), xác định người trúng tuyển và xử lý các tình huống phát sinh được thực hiện theo quy định của Nghị định số 259/2026/NĐ-CP, Nghị định số 93/2026/NĐ-CP (đối với vị trí nhà giáo, theo khoản 1 Điều 9) và Nội quy, Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức do Bộ Nội vụ ban hành.

6. Xác định người trúng tuyển (Theo Điều 12 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP)
– Có kết quả điểm thi tại Vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên; trường hợp thi kết hợp viết và phỏng vấn thì phải dự thi đủ cả hai bài và mỗi bài đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên.
– Có số điểm Vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
– Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi Vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển (trường hợp thi kết hợp viết và phỏng vấn mà vẫn bằng nhau thì người có điểm bài thi viết cao hơn là người trúng tuyển). Trường hợp vẫn không xác định được thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định người trúng tuyển.
– Đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng viên chức khác nhau thì việc xác định đơn vị sử dụng viên chức trúng tuyển thực hiện theo thứ tự ưu tiên lựa chọn trong Phiếu đăng ký dự tuyển của người trúng tuyển. Trường hợp số người trúng tuyển cùng đăng ký vào một đơn vị nhiều hơn số chỉ tiêu tuyển dụng của đơn vị đó thì ưu tiên lựa chọn người có kết quả tuyển dụng cao hơn; trường hợp kết quả bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì lựa chọn theo thứ tự ưu tiên nêu trên (khoản 3 Điều 12 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP).
– Người không trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ tuyển dụng lần sau (khoản 4 Điều 12 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP).

7. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng (Theo Điều 20 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP)
– Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng nộp cho Sở Giáo dục và Đào tạo (qua Phòng Tổ chức cán bộ). Hồ sơ tuyển dụng gồm: Bản sao văn bằng, chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học, ngoại ngữ) theo yêu cầu tại Thông báo tuyển dụng; bản sao chứng nhận đối tượng ưu tiên hoặc bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có).
– Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng tuyển.
– Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển hoặc đã hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng nhưng không đến nhận việc trong thời hạn theo thỏa thuận thì đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển; trường hợp gian lận hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định thì không được tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí việc làm có người bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển (khoản 3, khoản 4 Điều 20 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP).

8. Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc (Theo Điều 21 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP)
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, Sở Giáo dục và Đào tạo gửi kết quả trúng tuyển và hồ sơ tuyển dụng đã được hoàn thiện đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để tiến hành ký kết hợp đồng làm việc.
– Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả trúng tuyển và hồ sơ tuyển dụng, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tiến hành ký kết hợp đồng làm việc và thỏa thuận về thời gian bắt đầu làm việc với người trúng tuyển. Hợp đồng làm việc có giá trị như Quyết định tuyển dụng.
– Trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc trong thời hạn theo thỏa thuận thì hợp đồng đương nhiên hết hiệu lực, trừ trường hợp được sự chấp thuận của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo để thực hiện theo khoản 3 Điều 20 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.

9. Thời gian, địa điểm, hồ sơ và phí tuyển dụng

a) Thời gian, địa điểm:
– Thời gian nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: 30 ngày kể từ ngày thông báo công khai (dự kiến bắt đầu từ ngày 15/11/2026).
– Thí sinh nộp Phiếu đăng ký dự tuyển trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo.
– Thời gian tổ chức thi tuyển: Dự kiến trong tháng 12 năm 2026.
– Địa điểm tổ chức thi tuyển: Dự kiến tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên Cà Mau, số 04, Lê Thị Riêng, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

b) Hồ sơ đăng ký dự tuyển:
– Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP (bỏ vào túi đựng hồ sơ, ghi rõ thông tin liên hệ, vị trí dự tuyển). Người dự tuyển chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai.
– Bản sao giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có).

Lưu ý: Người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức và tính hợp pháp, hợp lệ của các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Nếu đang công tác thì phải thể hiện rõ đang làm việc theo hợp đồng hay là viên chức của đơn vị nào; trường hợp đã nghỉ thôi việc theo Nghị định số 154 phải ghi rõ trong thời gian nghỉ tại mục khai quá trình công tác. Trường hợp phát hiện hành vi gian lận trong kê khai hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.

c) Phí tuyển dụng:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
– Từ nguồn thu phí dự tuyển viên chức theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC.
– Sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước được cấp theo quy định.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hội đồng tuyển dụng viên chức:
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP; chịu trách nhiệm thông báo kế hoạch, tổ chức kỳ thi tuyển theo đúng quy định pháp luật.

2. Trách nhiệm của các phòng thuộc Sở

a) Phòng Tổ chức cán bộ
– Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các bước tiến hành tuyển dụng theo quy định.
– Tham mưu Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức năm 2026, Ban giám sát, Tổ giúp việc (nếu có).
– Tham mưu Hội đồng tuyển dụng viên chức ban hành các văn bản liên quan công tác tuyển dụng viên chức theo quy định.
– Thông báo tuyển dụng viên chức ngành giáo dục năm 2026 trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo và niêm yết tại đơn vị.
– Tổ chức tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển, hồ sơ dự tuyển; tổng hợp và lập danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển. Niêm yết danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển tại trụ sở cơ quan và trên Cổng thông tin điện tử của Sở.
– Chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ kỳ tuyển dụng viên chức.
– Tham mưu Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo công nhận kết quả tuyển dụng viên chức năm 2026 theo đề nghị của Hội đồng tuyển dụng viên chức.
– Thường trực Hội đồng tuyển dụng. Theo dõi, đôn đốc các đơn vị, cá nhân được Chủ tịch Hội đồng phân công thực hiện nhiệm vụ trong công tác tuyển dụng viên chức.
– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công.

b) Phòng Kế hoạch – Tài chính
– Chủ trì thực hiện xây dựng dự toán kinh phí, giải quyết kịp thời kinh phí phục vụ cho công tác tuyển dụng viên chức.
– Thực hiện việc thu phí tuyển dụng theo quy định.

c) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở
– Chọn cử công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và các tiêu chuẩn, điều kiện khác để tham gia Hội đồng tuyển dụng và các Ban theo yêu cầu.
– Phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác tuyển dụng theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.
– Phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ xây dựng đề thi Vòng 2 đối với vị trí nhà giáo phù hợp với hình thức thi được lựa chọn, bảo đảm kiểm tra kiến thức, kỹ năng thực hành sư phạm căn cứ chuẩn nghề nghiệp nhà giáo theo chức danh và yêu cầu của vị trí việc làm.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
– Rà soát và chịu trách nhiệm trong việc đăng ký chỉ tiêu, vị trí tuyển dụng theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
– Chọn cử cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và các tiêu chuẩn, điều kiện khác để tham gia Hội đồng tuyển dụng và các Ban theo yêu cầu.
– Niêm yết công khai Thông báo tuyển dụng viên chức tại đơn vị.
– Thông báo kết quả tuyển dụng cho người dự tuyển sau khi có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng.
– Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý thực hiện ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc theo kết quả tuyển dụng của cấp có thẩm quyền.
– Thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác tuyển dụng theo sự phân công của cấp trên.

4. Các đơn vị sự nghiệp giáo dục
– Niêm yết công khai Thông báo tuyển dụng viên chức tại đơn vị.
– Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất đảm bảo phục vụ tốt cho việc tổ chức tuyển dụng (nếu có trưng dụng).
– Tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên đang hợp đồng ở đơn vị tham gia dự tuyển (nếu có).
– Thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác tuyển dụng theo sự phân công của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
– Ký hợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào viên chức theo kết quả tuyển dụng của cấp có thẩm quyền.

Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2026. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị, cá nhân liên hệ qua Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo (gặp ông Trương Chí Công, Chuyên viên Phòng Tổ chức cán bộ, số điện thoại: 0946.448.853) để trao đổi, giải quyết kịp thời./.

*****Tài liệu đính kèm:

– Phụ lục 1_Chỉ tiêu tuyển dụng giáo viên mầm non

– Phụ lục 2_Chỉ tiêu tuyển dụng giáo viên tiểu học

– Phụ lục 3_Chỉ tiêu tuyển dụng giáo viên trung học cơ sở

– Phụ lục 4_Chỉ tiêu tuyển dụng giáo viên trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên

– Phụ lục 5_Chỉ tiêu tuyển dụng nhân viên (nhân sự hỗ trợ giáo dục)

– Phụ lục 6_Yêu cầu trình độ chuyên môn tương ứng với vị trí việc làm

Nguồn tin: Trang TTĐT xã Tân Tiến – Tỉnh Cà Mau

Khu vực
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức! Báo cáo

Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau
Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:

Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau

  • Địa điểm: Số 1, đường Bà Triệu, phường 5, thành phố Cà Mau

  • Điện thoại: (02903) 831176; Email: vanphong.socamau@moet.edu.vn

  • Website: http://sogddt.camau.gov.vn

  • Giám đốc: ông Nguyễn Minh Luân

Từ những ngày đầu thành lập, Sở GD&ĐT Cà Mau đã đi sâu, bám sát chương trình học tập từng cấp bậc. Ví dụ, đối với cấp tiểu học, Sở luôn đề ra những chương trình giúp các bé có cách rèn luyện tư duy logic hay; Với cấp bậc THPT là các chương trình định hướng xu hướng nghề nghiệp trong tương lai và các ngành nghề hot trong 5 năm tới… nhằm giúp các em có định hướng rõ ràng nhất cho tương lai của mình.

Công việc của Giáo viên mầm non là gì?

1. Giáo viên mầm non là gì?

Giáo viên Mầm non là một người trực tiếp truyền tải các kiến thức khác nhau. Họ là những người mang sứ mệnh cao cả, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đưa các bạn nhỏ làm quen, tiếp cận với kiến thức xã hội bên ngoài. Giáo viên mầm non sẽ giúp cho những “đứa trẻ” có thể hình thành nên phẩm chất, thế giới quan và kích thích sự niềm đam mê học tập. Trong lĩnh vực này cơ hội việc làm với các công việc liên quan như Giáo viên tiểu học, Giáo viên chủ nhiệm...cũng rất đa dạng. 

2. Vì sao nên làm giáo viên mầm non?

  • Tình yêu với trẻ nhỏ: Nhiều bạn, nhất là những bạn nữ, đến với nghề giáo viên mầm non đơn giản là có tình yêu với trẻ nhỏ, có những bạn đã xác định ngay từ rất sớm rằng mình sẽ theo nghề “nuôi dạy trẻ”, tình yêu và sự gần gũi với trẻ đã giúp các bạn định hướng ngay được con đường đi cho mình sau này.
  • Đầu vào và đầu ra không hề khó: Để trở thành giáo viên mầm non, không cần yêu cầu các bạn phải học quá giỏi, chỉ cần các bạn có sức học trung bình - khá là đã hoàn toàn có thể thi đỗ và theo học. Không những vậy, do tình trạng giáo viên hiện nay còn thiếu, cơ hội có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp là vô cùng lớn .
  • Công việc ổn định và mức đãi ngộ tốt, có lương hưu: Hiện nay, Nhà nước,  Bộ Giáo dục – Đào tạo  đặc biệt quan tâm đến ngành sư phạm mầm non, trong những năm gần đây, mức lương và đời sống giáo viên mầm non đã được cải thiện một cách rõ rệt.
  • Được nghỉ hè, thai sản: Không như những công việc khác, nghề sư phạm nói chung trong đó có sư phạm mầm non là ngành đặc thù, thời gian nghỉ và làm việc xê dịch theo lịch học của học sinh. Trong 1 năm, giáo viên mầm non có thể được nghỉ hè từ 1 đến 3 tháng, đây là khoảng thời gian quý giá để nghỉ ngơi thư giãn hay làm một công việc thời vụ khác.
  • Môi trường làm việc thoải mái và tràn ngập tiếng cười: Đã làm giáo viên mầm non nghĩa là làm việc với môi trường toàn trẻ nhỏ, điều này giúp bạn luôn cảm thấy thư giãn, thoải mái vì xung quanh toàn là tiếng cười đùa của con trẻ, điều này hoàn toàn không có khi bạn làm việc những công việc văn phòng vốn đầy áp lực và ganh đua.
  • Có lợi cho cuộc sống gia đình sau này: Do luôn gắn liền với trẻ nhỏ, nên những cô giáo mầm non luôn có kỹ năng nuôi dạy và chăm sóc trẻ tốt hơn với những người bình thường, điều này hoàn toàn có lợi sau này khi lập gia đình,đấy là lý do tại sao các cô giáo mầm non luôn luôn “đắt chồng”. Còn rất nhiều lý do khác để theo đuổi nghề giáo viên mầm non, nhưng có lẽ điều quan tâm đối với các bậc phụ huynh và học sinh là vấn đề việc làm cho ngành mầm non sau khi ra trường.

Vai trò của Giáo Dục Mầm Non

3. Muốn làm giáo viên mầm non cần bằng cấp gì?

Căn cứ quy định tại Điều 3, 4, 5 Thông tư 1 của Bộ GD&ĐT năm 2021, giáo viên mầm non cần đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo như sau:

Giáo viên mầm non hạng III

Giáo viên mầm non hạng III, bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên, chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non. Ngoài ra, bạn cần có thêm chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản và chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên mầm non hạng III.

Giáo viên mầm non hạng II 

Với hạng chức danh giáo viên mầm non hạng II, người dạy cần có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên. Đồng thời, bạn phải hoàn thành lớp học và được cấp chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non cũng như chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản.

Giáo viên mầm non hạng I 

Tương tự giáo viên mầm non hạng II, giáo viên mầm non hạng I cũng cần phải có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên. Đồng thời, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non và chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản.

Ngoài các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, giáo viên mầm non còn phải đáp ứng được tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ với từng hạng chức danh.

Thông qua các quy định trên, để làm giáo viên mầm non tại trường công lập thì phải có những bằng cấp sau đây:

  • Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên hoặc có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên.
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.

4. Lương và mô tả các công việc của Giáo viên mầm non

Lương của Giáo viên mầm non hiện nay

Đối với các giáo viên tại các trường mầm non công lập tại Việt Nam, theo quy định hiện tại, tiền lương của giáo viên được tính bằng cách sử dụng công thức sau: Tiền lương = Lương cơ sở x Hệ số lương. Khi lương cơ sở tăng, mức lương của giáo viên sẽ tăng tương ứng, phụ thuộc vào từng cấp dạy, hạng giáo viên, và bậc lương. Lưu ý đâu là công thức tính tiền lương áp dụng cho giáo viên mầm non trước ngày 01/07/2024.

Hạng giáo viên Mức lương
Giáo viên mầm non hạng III 3.780.000 - 8.800.000 đồng/tháng
Giáo viên mầm non hạng II 4.200.000 - 8.900.000 đồng/tháng
Giáo viên mầm non hạng I 7.200.000 – 11.400.000 đồng/tháng

Mô tả công việc chính của Giáo viên Mầm non

Giáo viên mầm non thường hoạt động chính tại các trường học trong giờ làm việc hành chính theo lịch giảng dạy được chỉ định trước. Ngoài ra, đối với những giáo viên mầm non làm việc tại các trung tâm khác nhau, thời gian làm việc có thể kéo dài hơn so với những giáo viên làm việc tại các trường học.

Tiếp nhận và trao trả trẻ tận tay cho phụ huynh

Giáo viên mầm non cần đảm bảo đón và trả trẻ hàng ngày khi phụ huynh đưa, đón. Họ sẽ điểm danh sự có mặt của từng học sinh và liên lạc với phụ huynh khi trẻ vắng mặt mà không có thông báo trước.

Xây dựng giáo án giảng dạy phù hợp

Xây dựng nên các chương trình dạy học mới mẻ, sáng tạo, phù hợp với trẻ mầm non. Giáo viên mầm non sẽ cần sử dụng các công cụ giảng dạy đa dạng (kể chuyện, đóng kịch, các công cụ hỗ trợ khác,…) để các bé nhanh chóng tiếp thu kiến thức.

Quan sát, hỗ trợ phát triển từng cá nhân

Thường xuyên quan sát quá trình học tập, sinh hoạt của từng em để có thể hỗ trợ các bạn cải thiện năng lực hành vi xã hội cũng như hình thành tính tự trọng. Theo dõi về sự tiến bộ của các bé trong học tập, sự hòa đồng với môi trường mới và báo cáo cho phụ huynh. Thường xuyên liên lạc với phụ huynh để hiểu hơn về hoàn cảnh, tính cách, tâm lý của các bé. Từ đó giáo viên mầm non sẽ có phương pháp để hỗ trợ, giảng dạy tốt và phù hợp nhất cho các bạn nhỏ

Hướng dẫn kỹ năng mềm cho trẻ

Hướng dẫn cho các bạn nhỏ các kỹ năng về nghệ thuật, kỹ năng mềm thông qua các chương trình giảng dạy với kết cấu rõ ràng. Ví dụ như là giúp trẻ nhớ, nhận ra các dạng hình học, con số, màu sắc, các món đồ thủ công,… Luôn tìm cách để khuyến khích các bé tương tác, trò chuyện với nhau nhiều hơn, giải quyết các vấn đề gây lộn, mâu thuẫn của trẻ khi học tập.

Chăm sóc trẻ

Sắp xếp thời gian ăn – ngủ trưa, ăn nhẹ buổi chiều cho các bé, giám sát các bé để đảm bảo sự an toàn tuyệt đối. Luôn duy trì lớp học sạch sẽ, gọn gàng, đảm bảo an toàn thực phẩm, tuân thủ về tiêu chuẩn y tế.

Học tập nâng cao kiến thức và kỹ năng chăm sóc trẻ

Không chỉ cung cấp kiến thức cho trẻ, giáo viên mầm non còn phải nâng cao kiến thức và kỹ năng của bản thân trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ nhỏ. Họ nên tham gia các khóa đào tạo, hội thảo và các hoạt động chuyên môn để cập nhật những phương pháp giảng dạy mới nhất, những kiến thức về phát triển trẻ và các vấn đề liên quan đến giáo dục mầm non. Bằng việc liên tục nâng cao kiến thức và kỹ năng, giáo viên mầm non có khả năng đáp ứng tốt hơn các yêu cầu và thách thức trong công tác dạy dỗ trẻ.

5. Vai trò của giáo viên mầm non

Giảng dạy theo giáo trình

Giáo viên mầm non đảm nhận vai trò giảng dạy theo giáo trình được thiết kế đặc biệt cho trẻ từ 0 đến 6 tuổi. Họ tạo ra môi trường học tập thích hợp và sáng tạo, sử dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp với độ tuổi và các giai đoạn phát triển của trẻ nhỏ. Qua việc giảng dạy, giáo viên mầm non giúp trẻ phát triển các kỹ năng ngôn ngữ, toán học, khoa học, nghệ thuật và thể chất cơ bản.

Nắm bắt mọi tình hình của trẻ để trao đổi cùng phụ huynh khi cần

Giáo viên mầm non là người có thể quan sát và hiểu rõ những nhu cầu, khó khăn và tiềm năng của từng trẻ nhỏ. Họ thường ghi chép, đánh giá và theo dõi sự phát triển của trẻ để thông báo cho phụ huynh về những tiến bộ và những vấn đề của trẻ cần quan tâm. Bằng việc trao đổi thường xuyên với phụ huynh, giáo viên sẽ cung cấp những thông tin quan trọng của bé và phối hợp cùng gia đình tạo điều kiện phát triển tốt nhất cho trẻ.

Dạy các kỹ năng cơ bản cho trẻ

Một trong những vai trò quan trọng của giáo viên mầm non là giúp trẻ phát triển các kỹ năng cơ bản như tự lập, giao tiếp, tư duy logic và tư duy sáng tạo. Họ thiết kế các hoạt động giáo dục và trò chơi phù hợp để khuyến khích trẻ tham gia, tìm hiểu và thử nghiệm. Giáo viên mầm non cũng hướng dẫn trẻ nhỏ rèn luyện kỹ năng xã hội, như chia sẻ, tôn trọng và làm việc nhóm. Bên cạnh đó, các kỹ năng sinh tồn như: bơi lội, phòng cháy chữa cháy, tự sơ cứu cho bản thân,.. cũng đã được đưa vào giáo trình mầm non, cho các bé có kiến thức tốt để cứu bản thân và những người xung quanh.

Tìm tòi, phân tích và kích thích các khả năng bẩm sinh của trẻ

Giáo viên mầm non tìm hiểu và phân tích các khả năng bẩm sinh của từng trẻ để định hướng giáo dục phù hợp. Họ khám phá và khuyến khích sự sáng tạo, tư duy linh hoạt và khả năng đặc biệt của trẻ. Bằng cách tạo ra môi trường đa dạng lĩnh vực, ngành nghề, giáo viên mầm non giúp trẻ phát triển và tận dụng tối đa tiềm năng của mình.

Tạo nền tảng học tập và kiến thức cho trẻ

Vai trò quan trọng khác của giáo viên mầm non là tạo nền tảng học tập và kiến thức cho trẻ nhỏ. Họ giúp trẻ hiểu và thực hiện các hoạt động học tập đơn giản, từ việc nhận biết màu sắc, hình dạng, đến các khái niệm cơ bản về số học, ngôn ngữ và khoa học. Giáo viên mầm non xây dựng môi trường học tập tích cực, động viên sự tò mò và khám phá của trẻ, và khuyến khích trẻ học hỏi thông qua trò chơi, câu chuyện, và hoạt động thực tế.

>> Đọc thêm: 

Việc làm Giáo viên lái xe đang tuyển dụng

Việc làm Giáo viên tiểu học mới nhất

Việc làm Giảng viên toàn quốc

Giáo viên mầm non có mức lương bao nhiêu?

104 - 156 triệu /năm
Tổng lương
96 - 144 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
8 - 12 triệu
/năm

Lương bổ sung

104 - 156 triệu

/năm
104 M
156 M
65 M 195 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Giáo viên mầm non

Tìm hiểu cách trở thành Giáo viên mầm non, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Giáo viên mầm non
104 - 156 triệu/năm
Giáo viên mầm non

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
6%
2 - 4
47%
5 - 7
33%
8+
14%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo viên mầm non?

Yêu cầu tuyển dụng của Giáo viên mầm non

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, Giáo viên mầm non cần sở hữu những kiến thức, chuyên môn vững vàng và thành thạo những kỹ năng mềm liên quan: 

Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn 

  • Bằng cấp chuyên ngành: Vị trí Giáo viên mầm non yêu cầu có bằng cử nhân giáo dục mầm non hoặc bằng cấp tương đương trong lĩnh vực giáo dục. Bằng cấp này cung cấp kiến thức vững chắc về cách tiếp cận và phát triển trẻ em trong độ tuổi mầm non. Các chứng chỉ hoặc bằng cấp về giáo dục sớm, phát triển trẻ em, hoặc quản lý giáo dục có thể được yêu cầu. Đây là những bằng cấp bổ sung giúp củng cố kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc giáo viên mầm non.

  • Kiến thức về phát triển trẻ em: Cần có kiến thức sâu về quy trình phát triển vật lý, tâm lý, và xã hội của trẻ nhỏ. Điều này giúp giáo viên nhận biết và đáp ứng tốt hơn các nhu cầu cụ thể của từng trẻ trong lớp. Việc nắm bắt tâm lý và nuôi dạy trẻ đúng là vô cùng quan trọng, đặc biệt là với trẻ nhỏ vì ở độ tuổi này, chúng tiếp thu và bắt chước thông tin và hành động từ môi trường xung quanh, đặc biệt là từ những người gần gũi chúng thường xuyên như mẹ và cô giáo. 

Yêu cầu về kỹ năng

  • Kỹ năng giao tiếp: Khả năng giao tiếp hiệu quả với trẻ nhỏ, phụ huynh và đồng nghiệp là rất quan trọng để xây dựng một môi trường học tập tích cực và hỗ trợ sự phát triển của trẻ nhỏ. Việc giao tiếp với trẻ nhỏ đòi hỏi sự kiên nhẫn và khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác, vì vậy một giáo viên mầm non cần thành thạo kỹ năng này để thực hiện tốt công việc của mình.

  • Kỹ năng quản lý lớp học: Có khả năng quản lý và duy trì một môi trường học tập tích cực và an toàn cho trẻ nhỏ, bao gồm quản lý hành vi và xử lý các tình huống khó khăn. Một lớp học đầy các em nhỏ sẽ không bao giờ bình lặng vì trẻ ở độ tuổi mầm non rất hiếu động và tò mò về mọi thứ xung quanh. Do đó các em cần được chú ý giám sát và chăm sóc để tránh xảy ra các tình huống nguy hiểm.

  • Kỹ năng giảng dạy: Khả năng truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả và sinh động là yếu tố quan trọng. Giáo viên tiểu học cần biết cách lên kế hoạch giảng dạy, sử dụng phương pháp và tài liệu phù hợp với độ tuổi và năng lực của học sinh. Những bài giảng dạy khô khan sẽ không thu hút được sự chú ý và tập trung của học sinh, do đó Giáo viên tiểu học cần liên tục làm mới bài giảng của mình.

Yêu cầu khác

  • Tình yêu và thích làm việc với trẻ nhỏ: Là một giáo viên mầm non, một yêu cầu tất yếu là bạn phải có sự đam mê trong việc giáo dục và chăm sóc trẻ nhỏ. Điều này sẽ quyết định đến chất lượng công việc và giảng dạy của bạn rất nhiều.

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên mầm non 

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên mầm non có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này.

Kinh nghiệm

Vị trí

Mức lương

Dưới 1 năm

Giáo viên thực tập

1 - 3 triệu/tháng

1 – 4 năm

Giáo viên Mầm non

5 - 10 triệu/tháng

4 – 10 năm

Giáo viên mầm non chuyên nghiệp

10 - 18 triệu/tháng

Mức lương trung bình của Giáo viên mầm non và các ngành liên quan

1. Giáo viên thực tập

Mức lương: 1 - 3 triệu/tháng

Kinh nghiệm làm việc: dưới 1 năm

Giáo viên thực tập là các giáo viên mới ra trường hoặc đang theo học tập tại các trường đại học sư phạm. Họ được phân công để tiếp xúc thực tế với công việc giảng dạy, tham gia vào các hoạt động giảng dạy dưới sự hướng dẫn của giáo viên có kinh nghiệm. Công việc bao gồm tham gia lên kế hoạch giảng dạy, chuẩn bị tài liệu học tập, thực hiện các hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả học tập của học sinh.

>> Đánh giá: Đây là giai đoạn khi giáo viên mới bắt đầu sự nghiệp, thường có khoảng 1 năm kinh nghiệm. Giáo viên mới thường được phân công giảng dạy các lớp cơ bản và nhận sự hướng dẫn từ giáo viên kinh nghiệm.

2. Giáo viên mầm non

Mức lương: 5 - 10 triệu/ tháng 

Kinh nghiệm làm việc: 1 - 4 năm 

Giáo viên Mầm non (Preschool teacher) là một người trực tiếp truyền tải các kiến thức khác nhau. Họ là những người mang sứ mệnh cao cả, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đưa các bạn nhỏ làm quen, tiếp cận với kiến thức xã hội bên ngoài. Giáo viên mầm non sẽ giúp cho những “đứa trẻ” có thể hình thành nên phẩm chất, thế giới quan và kích thích sự niềm đam mê học tập. 

>> Đánh giá: Là Giáo viên mầm non bạn phải  tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh. Vận dụng kết quả nghiên cứu  khoa học sư phạm vào thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp trong việc nghiên cứu và áp dụng khoa học sư phạm từ cấp trường trở lên.

3. Giáo viên mầm non chuyên nghiệp

Mức lương: 10 - 18 triệu đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 4 - 10 năm

Giáo viên mầm non chuyên nghiệp là người đã có kinh nghiệm. Họ là những người mang sứ mệnh cao cả, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đưa các bạn nhỏ làm quen, tiếp cận với kiến thức xã hội bên ngoài. Giáo viên mầm non sẽ giúp cho những “đứa trẻ” có thể hình thành nên phẩm chất, thế giới quan và kích thích sự niềm đam mê học tập.

>> Đánh giá: Là người có kinh nghiệm và kỹ năng lãnh đạo. Công việc hộ rất bận rộn. Một khi, cứ quay cuồng trong giảng dạy và hàng tá kế hoạch, báo cáo, họp hành, tập huấn… Giáo viên cần có lòng yêu thương học sinh, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc; giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, gương mẫu cho học sinh.

Đọc thêm:

Việc làm Giáo viên mầm non đang tuyển dụng

Việc làm Giáo viên chủ nhiệm tuyển dụng 

Việc làm Giáo viên Tiểu học mới cập nhật

Nhắn tin Zalo