Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Kế hoạch số 1977/KH-SNV ngày 18/5/2026 của Sở Nội vụ về tuyển dụng công chức tỉnh Lai Châu năm 2026 (đợt 2);
Căn cứ Thông báo số 1986/TB-SNV ngày 18/5/2026 của Sở Nội vụ về việc tuyển dụng công chức tỉnh Lai Châu năm 2026 (đợt 2);
Ngày 27/5/2026, Sở Nội vụ ban hành Quyết định số 745/QĐ-SNV về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Kế hoạch số 1977/KH-SNV ngày 18/5/2026 của Sở Nội vụ về tuyển dụng công chức tỉnh Lai Châu năm 2026 (đợt 2).
Sở Nội vụ thông báo điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Kế hoạch số 1977/KH-SNV ngày 18/5/2026 và Thông báo số 1986/TB-SNV ngày 18/5/2026 của Sở Nội vụ về tuyển dụng công chức tỉnh Lai Châu năm 2026 (đợt 2) như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Kế hoạch số 1977/KH- SNV ngày 18/5/2026 của Sở Nội vụ về tuyển dụng công chức tỉnh Lai Châu năm 2026 (đợt 2)
1.1. Bổ sung 14 chỉ tiêu tại 01 vị trí việc làm tuyển dụng chung thuộc Phòng Văn hóa – Xã hội các xã: Khun Há (01 chỉ tiêu), Bình Lư (01 chỉ tiêu), Bum Nưa (01 chỉ tiêu), Sìn Hồ (01 chỉ tiêu), Mường Khoa (01 chỉ tiêu), Tả Lèng (01 chỉ tiêu), Phong Thổ (01 chỉ tiêu), Dào San (01 chỉ tiêu), Tủa Sín Chải (01 chỉ tiêu), Nậm Tăm (01 chỉ tiêu), Pa Tần (01 chỉ tiêu), Bum Tở (01 chỉ tiêu), Thu Lũm (01 chỉ tiêu), Pa Ủ (01 chỉ tiêu) cụ thể:
– Vị trí việc làm: Chuyên viên về lĩnh vực phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số.
– Trình độ, ngành hoặc chuyên ngành cần tuyển: Tốt nghiệp đại học trở lên ngành, chuyên ngành Kỹ thuật điện tử – viễn thông, Mạng máy tính và
truyền thông dữ liệu, Công nghệ thông tin, An toàn thông tin, Kỹ thuật máy tính, Khoa học máy tính.
1.2. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.1, khoản 1 Mục III như sau:
|
STT |
Cơ quan sử dụng công chức |
Số lượng biên chế được giao năm 2026 |
Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm |
|
|
Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý |
Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ |
|||
|
1 |
UBND xã Tà Tổng |
35 |
51,42% |
48,58% |
|
2 |
UBND xã Mường Khoa |
35 |
51,42% |
48,58% |
|
3 |
UBND xã Tả Lèng |
35 |
51,42% |
48,58% |
|
4 |
UBND xã Phong Thổ |
49 |
38,77% |
61,23% |
|
5 |
UBND xã Dào San |
36 |
52,77% |
47,23% |
|
6 |
UBND xã Tủa Sín Chải |
35 |
51,42% |
48,58% |
|
7 |
UBND xã Nậm Tăm |
35 |
51,42% |
48,58% |
|
8 |
UBND xã Pa Tần |
37 |
51,35% |
48,65% |
|
9 |
UBND xã Bum Tở |
37 |
51,35% |
48,65% |
|
10 |
UBND xã Thu Lũm |
36 |
52,77% |
47,23% |
|
11 |
UBND xã Pa Ủ |
35 |
54,28% |
45,72% |
|
12 |
UBND xã Khun Há |
35 |
51,42% |
48,58% |
|
13 |
UBND xã Bình Lư |
36 |
52,77% |
47,23% |
|
14 |
UBND xã Bum Nưa |
37 |
51,35% |
48,65% |
|
15 |
UBND xã Sìn Hồ |
36 |
52,77% |
47,23% |
1.3. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.1, khoản 2 Mục III như sau:
“Tổng số lượng, vị trí cần tuyển dụng: 26 vị trí, 51 chỉ tiêu, trong đó:
1.1. Cấp xã
Tổng số cần tuyển dụng: 03 vị trí, 16 chỉ tiêu, trong đó:
– Vị trí việc làm tuyển dụng chung: 01 vị trí, 14 chỉ tiêu.
– Vị trí việc làm tuyển dụng riêng: 02 vị trí, 02 chỉ tiêu.
1.2. Cấp tỉnh
Tổng số lượng, vị trí cần tuyển dụng: 23 vị trí, 35 chỉ tiêu, trong đó:
– Vị trí việc làm tuyển dụng chung: 02 vị trí, 06 chỉ tiêu.
– Vị trí việc làm tuyển dụng riêng: 21 vị trí, 29 chỉ tiêu”
2. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Thông báo số 1986/TB- SNV ngày 18/5/2026 của Sở Nội vụ về tuyển dụng công chức tỉnh Lai Châu năm 2026 (đợt 2)
2.1. Sửa đổi mục 1. Vị trí, chỉ tiêu tuyển dụng như sau: “1. Vị trí, chỉ tiêu tuyển dụng
Tổng số: 26 vị trí, 51 chỉ tiêu trong đó bổ sung 01 vị trí tuyển dụng chung với 14 chỉ tiêu.
(Có biểu chi tiết vị trí, chỉ tiêu bổ sung kèm theo)”
2.2. Bổ sung nội dung tại phần 4.2 Thời hạn, địa chỉ, phương thức tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển như sau:
Thời hạn nhận phiếu đăng ký dự tuyển đối với vị trí Chuyên viên về lĩnh vực phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số thuộc Phòng Văn hóa – Xã hội các xã: Khun Há, Bình Lư, Bum Nưa, Sìn Hồ, Mường Khoa, Tả Lèng, Phong Thổ, Dào San, Tủa Sín Chải, Nậm Tăm, Pa Tần, Bum Tở, Thu Lũm, Pa Ủ: Kể từ ngày 29/5/2026 đến hết ngày 27/6/2026 (trong giờ hành chính vào các ngày làm việc; trường hợp nộp qua đường bưu chính tính từ ngày dấu bưu điện đến).
3. Các nội dung khác không điều chỉnh, tiếp tục thực hiện theo Kế hoạch số 1977/KH-SNV ngày 18/5/2026 và Thông báo số 1986/TB-SNV ngày 18/5/2026 của Sở Nội vụ về việc tuyển dụng công chức tỉnh Lai Châu năm 2026 (đợt 2).
Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu thông báo để các cơ quan, đơn vị và các thí sinh đăng ký dự tuyển biết thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên hệ về cơ quan thường trực Hội đồng tuyển dụng (tầng 2, nhà D, Trung tâm Hành chính – Chính trị tỉnh Lai Châu hoặc số điện thoại 02133.876.558) để xem xét, giải quyết.
*****Tài liệu đính kèm:
>>>>>Xem thêm: Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu tuyển dụng công chức năm 2026 (đợt 2)
Nguồn tin: laichau.gov.vn
nguồn: www.tuyencongchuc.vn
Sở Nội vụ Lai Châu
-
Địa điểm: Tầng 1, 2 nhà D khu Trung tâm hành chính, chính trị tỉnh Lai Châu
-
Điện thoại: 02133.798.983
-
Email: sonoivu@laichau.gov.vn
-
Website: https://sonv.laichau.gov.vn/
-
Giám đốc: bà Đào Thị Lan Anh
Cùng với sự phát triển của ngành, năm 2004 sau khi chia tách tỉnh Lai Châu cũ thành tỉnh Lai Châu mới và tỉnh Điện Biên, UBND tỉnh Lai Châu đã ban hành Quyết định số 32/2004/QĐ-UB "V/v quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ". Khi mới thành lập Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu có 12 cán bộ, công chức với 4 phòng được thành lập: Văn phòng, Tổ chức công chức, Xây dựng chính quyền và Thanh tra sở.
Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tín ngưỡng, tôn giáo; thanh niên; thi đua, khen thưởng