Thực hiện các Kế hoạch của UBND tỉnh: số 47/KH-UBND ngày 25/8/2025 về việc tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Gia Lai; số 196/KH-UBND ngày 20/5/2026 về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch số 47/KH-UBND, Sở Nội vụ thông báo tuyển chọn hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. Chỉ tiêu cần tuyển
Tổng số nhu cầu hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh là 227 người:
(Chi tiết phụ lục đính kèm)
II. Điều kiện đăng ký dự tuyển
1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt.
2. Có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động.
3. Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.
III. Hồ sơ đăng ký và lệ phí dự tuyển
1. Hồ sơ dự tuyển hòa giải viên lao động
a) Đơn dự tuyển hòa giải viên lao động.
b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cấp có thẩm quyền.
c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế.
d) Bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu các văn bằng, chứng chỉ liên quan.
đ) Văn bản giới thiệu tham gia làm hòa giải viên lao động của các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có).
2. Lệ phí dự tuyển: không.
IV. Thời gian và địa điểm nhận hồ sơ
1. Thời gian: Từ ngày thông báo đến hết ngày 25/6/2026
2. Địa điểm và phương thức nhận hồ sơ: Cá nhân trực tiếp đăng ký hoặc được các cơ quan, đơn vị của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác giới thiệu tham gia dự tuyển hòa giải viên lao động với cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc UBND các xã, phường (Phòng Văn hóa – Xã hội) nơi đăng ký dự tuyển.
V. Tổ chức thực hiện
1. UBND các xã, phường
Chỉ đạo Phòng Văn hóa – Xã hội tham mưu triển khai thực hiện các nội dung sau:
– Thông báo công khai tuyển chọn hòa giải viên lao động trên địa bàn.
– Tiếp nhận hồ sơ dự tuyển của các cá nhân trực tiếp đăng ký hoặc được các cơ quan, đơn vị giới thiệu trong thời gian nhận hồ sơ tại mục 4 Thông báo này.
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, rà soát người đủ tiêu chuẩn, tổng hợp và báo cáo Sở Nội vụ thẩm định theo đúng quy định.
2. Phòng Lao động, Việc làm thuộc Sở Nội vụ
Tham mưu cho Giám đốc Sở tổ chức thẩm định các hồ sơ dự tuyển (kể cả các hồ sơ do Sở Nội vụ trực tiếp nhận), lựa chọn và lập danh sách vị trí bổ nhiệm của từng hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nội vụ và của cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, bổ nhiệm.
Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Phòng Lao động, Việc làm thuộc Sở Nội vụ, số điện thoại (0256) 3535629.
Nguồn tin: snv.gialai.gov.vn
nguồn: www.tuyencongchuc.vn
Sở Nội vụ Gia Lai
-
Địa điểm: 03 Hai Bà Trưng - TP. Pleiku - Gia Lai
-
Điện thoại: 02693.3824405
-
Email: snv@gialai.gov.vn
-
Website: https://snv.gialai.gov.vn/
-
Giám đốc: ông Nguyễn Đình Tiến
Ngày 25/5/1977 UBND tỉnh đã ra Quyết định số 189/UB-TC thành lập Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh (nay là Sở Nội vụ), gồm có một số phòng chuyên môn, với nhiệm vụ tham mưu cho UBND tỉnh về lĩnh vực công tác tổ chức bộ máy, biên chế tiền lương, chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức, công tác xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính ở tỉnh, huyện, xã theo quy định của Chính phủ. Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội tại kỳ họp thứ 9 (khoá VIII) về việc chia tách tỉnh Gia Lai - Kon Tum thành 2 tỉnh Gia Lai và Kon Tum. Ban tổ chức chính quyền tỉnh được đổi tên thành Ban tổ chức chính quyền tỉnh Gia Lai.
Sau khi chia tách tỉnh Ngành Tổ chức Nhà nước ở tỉnh vừa tham mưu đề xuất cho UBND tỉnh sắp xếp ổn định bộ máy, tổ chức mới chia tách vừa triển khai xây dựng phương án thực hiện sắp xếp tổ chức, tinh giảm biên chế theo tinh thần Nghị quyết 109 và Quyết định 111 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ). Do yêu cầu thực tiễn của công cuộc đổi mới, thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước, trong đó có cải cách về tổ chức bộ máy. Chính phủ đã ban hành Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Quyết định số 248/2003/QĐ-TTg ngày 20/11/2003 của Thủ tướng chính phủ về đổi tên Ban tổ chức chính quyền thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành Sở Nội vụ. Thực hiện Nghị định 13, 14 của Chính phủ về tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện, ở tỉnh Ban Tôn giáo, Ban Thi đua Khen thưởng được sáp nhập vào Sở Nội vụ trên cơ sở nguyên trạng; đồng thời tiếp nhận chuyển giao Trung tâm lưu trữ từ Văn phòng UBND tỉnh về Sở Nội vụ trực tiếp quản lý, lúc này Sở Nội vụ được bổ sung thêm chức năng quản lý nhà nước về tôn giáo, về thi đua khen thưởng và văn thư lưu trữ. UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 21/7/2008 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ và Phòng Nội vụ thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố của tỉnh. Thực hiện Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 và Thông tư số 04/2011/TT-BNV ngày 10/2/2011 của Bộ Nội vụ , UBND tỉnh đã ra Quyết định số 561/QĐ- UBND ngày 20/8/2010 về việc thành lập Chi cục Văn thư- Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ tỉnh Gia lai, Quyết định số 247/QĐ - UBND ngày 06/4/2011 về việc bổ sung nhiệm vụ, tổ chức về công tác thanh niên cho Sở Nội vụ, phòng Nội vụ huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Gia lai. Hiện nay Sở Nội vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quản lý đa ngành, đa lĩnh vực; triển khai thực hiện có hiệu quả công tác CCHC trong đó có cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế “một cửa liên thông”. Những thành tích và sự đóng góp của CBCCVC Sở Nội vụ tỉnh Gia lai đã được Nhà nước, Chính phủ, Bộ Nội vụ và UBND tỉnh ghi nhận, khen thưởng: UBND tỉnh, Bộ Nội vụ tặng nhiều bằng khen và cờ thi đua nhiều năm liền; năm 2001 Sở Nội vụ đã được tặng bằng khen và năm 2009 được tặng Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ ; năm 2003 được Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng 3 và năm 2009 đã được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng 2.