Sở Nội vụ thông báo tuyển dụng công chức làm việc tại các sở, cơ quan tương đương sở; UBND các quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội năm 2024, như sau:
I – SỐ LƯỢNG CÔNG CHỨC CẦN TUYỂN DỤNG
Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế công chức của Thành phố, Sở Nội vụ xác định số biên chế công chức cần tuyển dụng vào làm việc tại Sở, cơ quan tương đương Sở, UBND quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội năm 2024 là 215 chỉ tiêu; trong đó:
– Chỉ tiêu xét tuyển công chức theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ: 11 chỉ tiêu (Chi tiết kèm theo Phụ lục I của Thông báo).
– Chỉ tiêu thi tuyển công chức: 204 chỉ tiêu (Chi tiết kèm theo Phụ lục II của Thông báo).
II – ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VÀ ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
1. Điều kiện, tiêu chuẩn chung
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức, cụ thể:
– Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
– Đủ 18 tuổi trở lên;
– Có đơn đăng ký dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
– Có đủ văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển;
– Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
– Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
– Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm đăng ký dự tuyển.
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển
– Không cư trú tại Việt Nam;
– Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
3. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể
3.1. Điều kiện đăng ký xét tuyển công chức theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ
3.1.1. Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc nước ngoài được công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật có kết quả học tập và rèn luyện xuất sắc các năm học của bậc đại học, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật thanh niên (thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi) tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc Bằng khen trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi quốc tế thuộc một trong các môn khoa học tự nhiên (toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học) và khoa học xã hội (ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ) trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông;
b) Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học – kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học;
c) Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Ô-lim-pích thuộc một trong các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên ngành khác trong thời gian học ở bậc đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
3.1.2. Người có trình độ thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ nội trú, dược sĩ chuyên khoa cấp I chuyên ngành y học, dược học trong độ tuổi quy định tại điểm 3.1.1 nêu trên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a hoặc điểm b hoặc điểm c điểm 3.1.1.
b) Tốt nghiệp đại học loại khá trở lên và có chuyên ngành đào tạo sau đại học cùng ngành đào tạo ở bậc đại học.
3.1.3. Người có trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành y học, dược học trong độ tuổi theo quy định (dưới 35 tuổi tính đến thời điểm nộp hồ sơ) và đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b điểm 3.1.2 nêu trên.
3.1.4. Về văn bằng chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng (Chi tiết ngành/chuyên ngành và chỉ tiêu xét tuyển công chức tại Phụ lục 1 kèm theo)
3.2. Điều kiện đăng ký thi tuyển công chức
3.2.1. Điều kiện, tiêu chuẩn về văn bằng chuyên môn và trình độ ngoại ngữ, tin học
– Về văn bằng chuyên môn: Có văn bằng chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng (Chi tiết ngành/chuyên ngành và chỉ tiêu thi tuyển công chức tại Phụ lục 2 kèm theo)
– Về trình độ tin học, ngoại ngữ: Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm.
3.2.2. Điều kiện miễn thi ngoại ngữ
Thí sinh đáp ứng một trong các điều kiện sau thì được miễn thi ngoại ngữ:
– Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
– Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp và được công nhận tại Việt Nam theo quy định;
– Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số, trong trường hợp dự tuyển vào công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số.
4. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức
Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển, xét tuyển công chức thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, như sau:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
Trường hợp người dự tuyển công chức thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
III – PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, LỆ PHÍ DỰ TUYỂN, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN PHIẾU
1. Đăng ký dự tuyển
1.1. Đăng ký xét tuyển công chức theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP
Người đăng ký xét tuyển vào công chức theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ: Nộp 01 Phiếu đăng ký dự xét tuyển (Mẫu số 01 kèm theo Thông báo) vào một vị trí việc làm tại cơ quan có chỉ tiêu tuyển dụng; kèm theo bảo sao các thành phần hồ sơ như sau:
– Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
– Các thành phần hồ sơ thể hiện việc đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện xét tuyển theo quy định tại Điểm 3.1 Mục 3 phần II của Thông báo.
Lưu ý: Cá nhân chỉ được đăng ký dự xét tuyển vào 01 vị trí; trường hợp đăng ký dự xét tuyển từ 02 vị trí trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách dự xét tuyển.
1.2. Đăng ký thi tuyển công chức theo Nghị định số 138/2020/NĐ-CP
Người đăng ký thi tuyển công chức nộp 01 Phiếu đăng ký dự tuyển (Mẫu số 02 kèm theo Thông báo) vào một vị trí việc làm tại một cơ quan có chỉ tiêu thi tuyển công chức.
Lưu ý: Cá nhân chỉ được đăng ký dự thi tuyển vào 01 vị trí; trường hợp đăng ký dự thi tuyển từ 02 vị trí trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách dự thi tuyển.
1.3. Kê khai phiếu đăng ký dự tuyển
– Người đăng ký dự tuyển công chức phải khai đúng, đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong phiếu. Các nội dung khai trong phiếu phải đầy đủ, chính xác từ các giấy tờ bản gốc đã được cơ quan có thẩm quyền cấp tính đến trước thời điểm chốt nộp phiếu đăng ký dự tuyển.
– Người đăng ký dự tuyển phải trực tiếp nộp phiếu đăng ký dự tuyển; đồng thời hoàn thành việc kê khai đăng ký dự tuyển trên dịch vụ công trực tuyến. Khi nộp phiếu đăng ký dự tuyển phải xuất trình Căn cước công dân hoặc các giấy tờ chứng minh nhân thân theo quy định. Trường hợp cá nhân khác đi nộp hộ người đăng ký dự tuyển thì phải xuất trình giấy ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật.
– Các phiếu điền không đầy đủ thông tin bắt buộc trong phiếu được coi là phiếu không hợp lệ và không đủ điều kiện dự tuyển.
– Đối với các trường hợp là đối tượng ưu tiên theo quy định thì các giấy tờ ưu tiên phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển. Thí sinh phải kê khai đối tượng ưu tiên trong Phiếu đăng ký dự tuyển. Trường hợp kê khai bổ sung sau khi hết hạn nộp hồ sơ sẽ không được tính cộng điểm ưu tiên theo quy định.
– Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển được đăng tải tại mục thông tin tuyển dụng của Sở Nội; địa chỉ website: sonoivu.hanoi.gov.vn
– Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển hoặc thuộc đối tượng không được đăng ký dự tuyển thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
2. Thời gian tiếp nhận phiếu
Thời gian tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển dụng công chức từ 08h00 ngày 02/5/2024 đến 17h00 ngày 31/5/2024 (trừ các ngày thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ theo quy định). Cụ thể như sau:
– Sáng từ 08h00 đến 11h30;
– Chiều từ 13h30 đến 17h00.
3. Địa chỉ tiếp nhận phiếu
– Sở Nội vụ thành phố Hà Nội; địa chỉ: Số 18B phố Lê Thánh Tông, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
– Số điện thoại liên hệ: 024. 3933.5176
IV – HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUYỂN DỤNG, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN VÀ HOÀN THIỆN HỒ SƠ TRÚNG TUYỂN
1. Hình thức, nội dung xét tuyển công chức
Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định được tuyển dụng thông qua xét tuyển. Cụ thể:
1.1. Xét kết quả học tập và nghiên cứu của người dự tuyển theo các tiêu chuẩn quy định tại Điểm 3.1 Mục 3 phần II của Thông báo.
1.2. Phỏng vấn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.
– Thời gian thi phỏng vấn: 30 phút (trước khi thi phỏng vấn thí sinh có không quá 15 phút chuẩn bị).
– Thang điểm phỏng vấn: 100 điểm.
– Việc tổ chức thi phỏng vấn được thực hiện theo Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 6/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ Nội vụ.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2 (hình thức phỏng vấn).
2. Hình thức, nội dung thi tuyển công chức
Thi tuyển công chức được thực hiện theo 02 vòng thi. Cụ thể như sau:
2.1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức, năng lực chung (Sau khi kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 1)
– Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
– Nội dung thi gồm 2 phần, thời gian thi như sau:
+ Phần I: Môn Kiến thức chung: 60 câu hỏi hiểu biết chung về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ và các kiến thức khác để đánh giá năng lực. Thời gian thi 60 phút.
+ Phần II: Môn Ngoại ngữ: 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm về một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc. Thời gian thi 30 phút.
– Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi nêu trên, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1 trên máy vi tính.
2.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
– Hình thức thi: Thi phỏng vấn.
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian thi: 30 phút (trước khi thi phỏng vấn thí sinh có không quá 15 phút chuẩn bị).
– Thang điểm: 100 điểm.
– Việc tổ chức thi phỏng vấn vòng 2 thực hiện theo Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 6/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ Nội vụ.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2 (hình thức thi phỏng vấn).
3. Xác định người trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng công chức và hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
3.1. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển, thi tuyển công chức
3.1.1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển, thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
– Có kết quả điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
3.1.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm 3.1.1 nêu trên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan được ủy quyền tuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển.
3.1.3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển, thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển, thi tuyển cho các kỳ tuyển dụng công chức lần sau.
4. Hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
Thành phần hồ sơ tuyển dụng thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì sẽ bị hủy kết quả trúng tuyển.
V – THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG
1. Thời gian tổ chức tuyển dụng
1.1. Xét tuyển công chức theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP: Dự kiến tổ chức phỏng vấn trong tháng 6 năm 2024.
1.2. Thi tuyển công chức theo Nghị định số 138/2020/NĐ-CP: Dự kiến tổ chức thi vòng 1 trong tháng 6 năm 2024, thi vòng 2 trong tháng 7 năm 2024.
2. Địa điểm tổ chức tuyển dụng
Hội đồng tuyển dụng công chức sẽ thông báo địa điểm tổ chức tuyển dụng theo Thông báo triệu tập thí sinh dự tuyển.
VI – CÁC LƯU Ý KHI NỘP PHIẾU DỰ TUYỂN
1. Hội đồng tuyển dụng công chức của thành phố Hà Nội năm 2024 tiến hành thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện và không đủ điều kiện dự tuyển công chức; kết quả thi tuyển, xét tuyển; thời gian, địa điểm tổ chức tuyển dụng và các thông tin khác (nếu có) tại địa chỉ website của Sở Nội vụ: sonoivu.hanoi.gov.vn
Các thí sinh đã nộp phiếu đăng ký tuyển dụng công chức có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, cập nhật các thông tin về tuyển dụng công chức của thành phố Hà Nội năm 2024 tại địa chỉ nêu trên.
2. Trước khi nộp phiếu đăng ký thi tuyển, xét tuyển tại Bộ phận Một cửa của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội, người nộp phiếu dự tuyển thực hiện hoàn thành việc đăng ký dịch vụ công trực tuyến và cung cấp mã hồ sơ đã hoàn thành việc đăng ký.
Cách thức đăng ký trực tuyến như sau:
– Bước 1: Truy cập Cổng thông tin Dịch vụ công trực tuyến của thành phố Hà Nội tại địa chỉ: https://dichvucong.hanoi.gov.vn/.
– Bước 2: Vào menu “Dịch vụ công trực tuyến”. Bước 3: Chọn “Sở Nội vụ”.
– Bước 4: Tìm chọn lĩnh vực “Công chức, viên chức”, thủ tục “Thi tuyển/xét tuyển công chức”, chọn “Nộp hồ sơ”.
– Bước 5: Hoàn thiện các nội dung thông tin khai trên hệ thống (Bộ phận tiếp nhận Phiếu đăng ký chỉ nhận phiếu khi người đăng ký hoàn thành việc kê khai trên Cổng dịch vụ công trực tuyến).
3. Đối với việc nộp lệ phí thi tuyển, xét tuyển: sau khi kết thúc đợt tiếp nhận phiếu đăng ký, Sở Nội vụ sẽ tổng hợp, thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển công chức và thực hiện việc thu phí tại Bộ phận Một cửa của Sở Nội vụ. Những thí sinh không đóng lệ phí thi tuyển, xét tuyển sẽ không đủ điều kiện tham gia thi tuyển, xét tuyển công chức năm 2024 của thành phố Hà Nội.
4. Người dự tuyển cần nghiên cứu kỹ vị trí việc làm đăng ký dự tuyển và nộp phiếu đăng ký dự tuyển sớm để tránh việc tập trung đông người vào những ngày cuối của thời gian tiếp nhận phiếu.
Trên đây là Thông báo tuyển dụng công chức làm việc tại các sở, cơ quan tương đương sở; UBND các quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội năm 2024; trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nội vụ (Phòng Tuyển dụng và Quản lý đào tạo, bồi dưỡng) để báo cáo, giải quyết theo thẩm quyền.
*****Đính kèm:
Sở Nội vụ Hà Nội
-
Địa điểm: 18B Lê Thánh Tông, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
-
Điện thoại: 0243.933.5176.
-
Email: vanthu_sonv@hanoi.gov.vn
-
Website: https://sonoivu.hanoi.gov.vn/vi/trang-chu
-
Giám đốc: ông Trần Đình Cảnh
Tháng 10/1963, Ban Tổ chức dân chính ra đời là tiền thân của Ban Tổ chức chính quyền Thành phố.
Ngày 12/8/1965 Ban Tổ chức dân chính được đổi tên thành Ban Tổ chức chính quyền Thành phố theo Quyết định số 3852/QĐ-TCDC của Uỷ ban hành chính Thành phố Hà Nội. Trong giai đoạn này, nhiều vấn đề mới về tổ chức bộ máy Nhà nước, công chức, công vụ và các vấn đề xã hội khác được đặt ra. Các vấn đề như bố trí cán bộ, công chức, nhân viên; sắp xếp, kiện toàn bộ máy chính quyền địa phương được thực hiện đã góp phần vào việc nhanh chóng ổn định tổ chức bộ máy chính quyền nhân dân ở Hà Nội, tạo cơ sở cho việc khôi phục và phát triển kinh tế- xã hội sau chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, bước vào giai đoạn tập trung xây dựng và phát triển Thủ đô.
Ban Tổ chức chính quyền thành phố được đổi tên thành Sở Nội vụ thành phố Hà Nội tại Quyết định số 1791/QĐ-UB ngày 22/12/2003 của UBND thành phố Hà Nội.
Sau khi đất nước hoàn toàn thống nhất, công tác tham mưu cho Thành uỷ và UBND Thành phố về công tác xây dựng chính quyền, công tác tổ chức bộ máy, quản lý biên chế, tiền lương, công chức công vụ .v.v là rất quan trọng và nặng nề. Dân số thành phố tăng nhanh; quy mô thành phố nhiều lần mở rộng; vị thế và vai trò trung tâm đối với cả nước của Thủ đô Hà Nội đặt trọng trách lớn đối với tổ chức Đảng, chính quyền thành phố mà ngành Nội vụ có vai trò trung tâm trong tham mưu công tác cán bộ và tổ chức.
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Trưởng phòng nhân sự là gì?
1. Trưởng phòng nhân sự là gì?
Trưởng phòng nhân sự tên tiếng Anh HR Manager/ Human Resource Manager, là người đứng đầu bộ phận nhân sự (hoặc hành chính nhân sự) trong công ty, thường đứng sau Giám đốc nhân sự, thực hiện công việc tại văn phòng, giám sát các việc hành chính nhân sự. Chịu trách nhiệm về tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, quản lý tiền lương, trợ cấp và các phúc lợi về sự an toàn và sức khỏe cho toàn bộ nhân viên. Bên cạnh đó, những vị trí như Phó phòng nhân sự, Trưởng phòng hành chính nhân sự cũng thường đảm nhận các công việc tương tự.
2. Mức lương và mô tả công việc của Trưởng phòng nhân sự hiện nay
Mức lương của Trưởng phòng nhân sự hiện nay
Hiện nay, có rất nhiều thông tin về việc tuyển dụng Trưởng phòng nhân sự, trong những thông tin tuyển dụng đó đều có đính kèm theo thông tin về mức lương Trưởng phòng nhân sự. Điều đó giúp cho các bạn có được những cơ hội để biết được mức lương của mình ra sao. Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể nắm được mức lương cơ bản của Trưởng phòng nhân sự theo số năm kinh nghiệm.
|
Số năm kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
Dưới 1 năm |
Thực tập sinh hành chính nhân sự |
1.500.000 – 4.00.000 đồng/tháng |
|
1 – 3 năm |
Nhân viên hành chính nhân sự |
8.000.000 – 18.000.000 đồng/tháng |
|
3 – 5 năm |
Chuyên viên hành chính nhân sự |
15.000.000 – 25.000.000 đồng/tháng |
|
5 - 7 năm |
Quản lý hành chính nhân sự |
22.000.000 – 30.000.000 đồng/tháng |
|
5 – 7 năm |
Trưởng phòng nhân sự |
25.000.000 – 35.000.000 đồng/tháng |
Mô tả công việc của vị trí Trưởng phòng nhân sự
Quản lý các văn kiện, hồ sơ và giấy tờ
Tiếp nhận công văn, các đơn thư, giấy tờ đề nghị, các văn bản hoặc tài liệu được chuyển đến doanh nghiệp, giải quyết các văn bản trong phạm vi quyền hạn của mình, lưu trữ các văn bản này vào kho dữ liệu của doanh nghiệp. Theo dõi, quản lý các hoạt động liên quan đến duy trì văn hóa của doanh nghiệp
Quản lý các tài sản, thiết bị chung của doanh nghiệp
Theo dõi, quản lý, bàn giao, nhận bàn giao các thiết bị, máy móc thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đến các bộ phận hoặc nhân sự liên quan. Thực hiện theo dõi lịch bảo trì, đổi mới máy móc, thiết bị. Trong trường hợp thiết bị, máy móc bị hư hỏng cần thay mới, bộ phận hành chính nhân sự sẽ làm đề xuất để được mua mới máy móc hoặc thiết bị đó.
Lập kế hoạch chuẩn bị nguồn lực
Đưa ra dự báo nhu cầu tuyển dụng hàng năm, lập kế hoạch chuẩn bị nguồn lực. Bên cạnh đó, thực hiện phối hợp với các phòng ban tuyển chọn ứng viên phù hợp rồi trình lên giám đốc phê duyệt. Tư vấn, tham mưu cho các chi nhánh trưởng bộ phận khác về quy trình tuyển dụng, hướng dẫn áp dụng chính sách của công ty. Kiểm soát quản lý hồ sơ nhân viên.
Tư vấn chiến lược nhân sự cho phòng/ban, CEO và BOD
Đây là nhiệm vụ tương đối mới, đặc biệt trong thời kỳ công nghệ số. Trưởng phòng nhân không chỉ quanh quẩn ở khu vực hậu trường, mà trực tiếp cùng với các phòng ban khác và BOD/CEO tham gia vào việc hoàn thành các mục tiêu kinh doanh.

3. Các chỉ số đánh giá KPI cho trưởng phòng nhân sự là gì?
Tùy vào từng tổ chức, doanh nghiệp với mục tiêu, cơ chế hoạt động riêng, quy mô lớn – nhỏ mà chỉ số đánh giá KPI cho trưởng phòng nhân sự sẽ có sự khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung thì các doanh nghiệp sẽ đều tập trung vào một số chỉ số cơ bản dưới đây.
Tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu – Quality of Hire
Chỉ số đầu tiên để đánh giá KPI cho trưởng phòng nhân sự đó chính là tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu trong các đợt tuyển dụng. Tỷ lệ đạt yêu cầu có thể hiểu đơn giản là mức mà các ứng viên ứng tuyển đáp ứng được các yêu cầu cơ bản theo tiêu chuẩn mà doanh nghiệp đặt ra.
Cụ thể: tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu = số lượng các ứng viên tuyển đạt yêu cầu/tổng số ứng viên đã được tuyển.
Mục tiêu này đề ra sẽ hỗ trợ các anh/chị trưởng phòng nhân sự có thể xác định được các mức độ thành công của quá trình tuyển dụng. Nếu như tỷ lệ này càng cao thì điều đó chứng tỏ bộ phận tuyển dụng đã tổ chức truyền thông tốt, đưa được những cái cốt lõi của doanh nghiệp đến các ứng viên và điều này giúp cho bộ phận nhân sự dễ dàng hơn khi lọc hồ sơ ứng viên. Ngược lại, nếu tỷ lệ này quá thấp thì cho thấy trưởng phòng nhân sự chưa thực hiện tốt nhiệm vụ, chưa truyền thông được cho ứng viên hiểu về tiêu chuẩn, nội dung của công việc, điều kiện công việc như thế nào,…?
Tỷ lệ đồng ý đề nghị tuyển dụng – Offer Acceptance Rate
Đây có thể hiểu là tỷ lệ giữa ứng viên nhận lời đề nghị tuyển dụng trên tổng số nhận được đề nghị tuyển dụng. Chỉ số này được xác định theo công thức cụ thể như sau:
Tỷ lệ đồng ý đề nghị tuyển dụng = số lượng đề nghị được đồng ý từ ứng viên/tổng số đề nghị được đưa ra.
Chỉ số này được thiết lập trong KPI của trưởng phòng nhân sự nhằm đo lường mức độ hiệu quả của truyền thông doanh nghiệp. Tỷ lệ đồng ý nếu quá thấp sẽ thể hiện doanh nghiệp chưa đủ hấp dẫn ở khía cạnh nào đó như là chế độ phúc lợi chưa đủ cạnh tranh, lương thấp,…
Chỉ số hiệu quả của các nguồn tuyển dụng – Source of Hire
Các doanh nghiệp cũng thường đặt chỉ số hiệu quả của các nguồn tuyển dụng trong KPI của trưởng phòng nhân sự. Chỉ số này cho phép các trưởng phòng nhân sự có thể thu thập, so sánh cũng như đánh giá về các chi phí, mức độ hiệu quả của các kênh tuyển dụng khác nhau. Ví dụ như là các website đăng tin tuyển dụng, các trang mạng xã hội hay trang tuyển dụng của chính doanh nghiệp,… Dựa vào đây, trưởng phòng nhân sự sẽ cần phải so sánh chỉ số của từng kênh để xem xét kênh nào mang đến hiệu quả tốt nhất.
Hiệu quả đào tạo nhân viên – Training Effectiveness
Một chỉ số nữa cũng được đặt trong KPI của trưởng phòng nhân sự đó là hiệu quả đào tạo nhân viên. KPI này đóng vai trò rất quan trọng, giúp cho các trưởng phòng nhân sự có thể nắm được tình hình nhân viên làm việc như thế nào, đã áp dụng đào tạo vào công việc ra sao và hiệu quả đạt được đến đâu? Chỉ số hiệu quả đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp có thể xác định theo công thức là:
Hiệu quả đào tạo = số nhân viên áp dụng kiến thức sau đào tạo/tổng số nhân viên được đào tạo.
4. Cần chú ý gì để trở thành một Trưởng phòng nhân sự thành công?
Truyền đạt KPI một cách rõ ràng
Trước tiên, bạn sẽ phải thông báo, hướng dẫn các chỉ số KPI cần thực hiện cho Trưởng phòng nhân sự. Bạn cần đảm bảo họ hiểu rõ các mục tiêu và kỳ vọng của doanh nghiệp. Từ đó họ sẽ biết phải làm gì và làm như thế nào để đạt được kết quả tối ưu nhất.
Đánh giá sự phù hợp của các chỉ số KPI
Các chỉ số KPI cần có mối liên kết chặt chẽ với mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, bạn sẽ phải thường xuyên kiểm tra và đánh giá các chỉ số KPI nhằm đảm bảo tính xuyên suốt cho các mục tiêu của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó, việc đánh giá KPI còn tạo điều kiện thuận lợi để trưởng phòng nhân sự biết rõ trách nhiệm, yêu cầu công việc của mình. Qua đó, họ có thể nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc.
Quan tâm đến các vấn đề lợi ích
Những lợi ích do công việc mang lại có tác dụng khích lệ tinh thần làm việc rất lớn. Vì vậy, bạn cần xem xét các yếu tố về lương thưởng, phúc lợi, môi trường làm việc,… của Trưởng phòng nhân sự để có những điều chỉnh cần thiết. Ngoài ra, bạn cũng cần giúp họ hiểu rõ tầm nhìn, sứ mệnh của doanh nghiệp. Đây cũng là yếu tố có khả năng khích lệ tinh thần làm việc của họ rất tốt.
Lựa chọn công nghệ quản lý KPI phù hợp
Việc theo dõi và đánh giá KPI sẽ được thực hiện qua các nền tảng công nghệ. Đồng thời, các công nghệ này sẽ được tích hợp vào phần mềm quản lý doanh nghiệp đang sử dụng.
5. Làm thế nào để trở thành Trưởng phòng nhân sự?
Bản mô tả công việc của Trưởng phòng nhân sự chỉ bao gồm những công việc cơ bản. Thực tế, tùy vào quy mô doanh nghiệp mà có những thay đổi nhất định. Tuy nhiên để trở thành Trưởng phòng nhân sự, ứng viên cần phải đáp ứng được 80% yêu cầu và tiêu chí tuyển dụng mà doanh nghiệp đưa ra. Có thể kể đến một số yêu cầu cụ thể cho vị trí này là:
- Ứng viên có bằng cử nhân trở lên thuộc các chuyên ngành: Quản lý nguồn nhân lực, Quản trị nhân sự, Ngoại ngữ, Luật, Quản trị kinh doanh
- Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trở lên ở mảng nhân sự, nếu từng có kinh nghiệm ở vị trí tương đương sẽ được ưu tiên hơn.
- Có đầy đủ kiến thức về Luật Lao động, bảo hiểm và những quy định liên quan
- Có kiến thức chuyên môn sâu rộng về quản trị nguồn nhân lực.
- Ngoài ra vị trí Trưởng phòng nhân sự đảm trách nhiều nhiệm vụ quan trọng nên vị trí này cần có các kỹ năng như: kỹ năng lãnh đạo, giám sát, tư vấn, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng lý luận và đưa ra quyết định.
- Thành thạo ngoại ngữ nếu làm việc tại các doanh nghiệp nước ngoài.
>> Đọc thêm: Việc làm Trưởng phòng nhân sự đang tuyển dụng
>> Đọc thêm: Việc làm Nhân viên nhân sự đang tuyển dụng
>> Đọc thêm: Việc làm Quản lý nhân sự mới nhất
Trưởng phòng nhân sự có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
260 - 325 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Trưởng phòng nhân sự
Tìm hiểu cách trở thành Trưởng phòng nhân sự, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Trưởng phòng nhân sự?
Yêu cầu tuyển dụng của Trưởng phòng nhân sự
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, Trưởng phòng nhân sự cần sở hữu những kiến thức, chuyên môn vững vàng và thành thạo những kỹ năng mềm liên quan:
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
-
Kiến thức chuyên môn: Tốt nghiệp tốt nghiệp chuyên ngành quản lý nhân sự (HRM). Bạn có thể học thêm các chương trình đại học khác như cử nhân kinh doanh hoặc cử nhân nghệ thuật (BA) cũng là một lợi thế. Cân nhắc lấy chứng chỉ chuyên môn về nhân sự, chẳng hạn như Chứng chỉ Chuyên viên Nhân sự (CHRP) để chứng minh chuyên môn và cam kết của bạn với lĩnh vực này.
-
Kiến thức về quản trị nhân lực: Đối với một Trưởng phòng nhân sự thì việc sở hữu kiến thức chuyên môn về ngành nghề của mình là điều tiên quyết. Dựa vào nền tảng chuyên môn vững vàng, bạn sẽ nắm được các vấn đề liên quan đến công việc như: quy trình tuyển dụng, chọn lọc ứng viên, thống kê dữ liệu,...
-
Kiến thức về tuyển dụng: Kiến thức về tuyển dụng sẽ bao gồm kỹ năng tìm kiếm và chọn lọc ứng viên. Sở hữu kiến thức này, tin tuyển dụng của công ty bạn sẽ tiếp cận được ứng viên một cách nhanh và đông đảo nhất. Bạn cũng có thể xác định được đâu là ứng viên tiềm năng, phù hợp cho sự phát triển lớn mạnh của công ty và xây dựng kế hoạch để "chiêu mộ" những nhân tài này.
-
Kiến thức về đào tạo nhân sự: Ngoài công việc tuyển dụng và quản trị, bộ phận nhân sự còn đảm nhiệm vai trò phổ biến thông tin và đào tạo nhân viên mới. Bạn sẽ chịu trách nhiệm xây dựng chương trình đào tạo nhằm nâng cao năng lực và kỹ năng chuyên môn cho nhân viên đang làm việc tại công ty. Việc sở hữu kiến thức đào tạo sẽ giúp bạn xử lý đầu việc này nhanh chóng và hiệu quả.
Yêu cầu về kỹ năng
-
Kỹ năng quản lý và duy trì nguồn nhân lực: Trưởng phòng nhân sự là người đánh giá hiệu quả của nhân viên, từ đó đưa ra các quyết định khen thưởng, trả công. Ngoài ra, họ cũng phối hợp với các trưởng phòng ban khác để ra quyết định đề bạt, luôn chuyển, thôi việc… Họ còn thực hiện chức năng hướng dẫn, tư vấn cho các bộ phận khác về chính sách nhân sự của công ty và giữ nhiệm vụ đôn đốc các bộ phận khác thực hiện.
-
Kỹ năng giao tiếp, lắng nghe: Kỹ năng giao tiếp, lắng nghe sẽ giúp bạn trở thành những “chuyên gia tâm lý” không chỉ hiểu rõ tính chất của từng vị trí công việc trong công ty mà còn có thể đưa ra những lời khuyên, tháo gỡ vấn đề tâm lý cho nhân viên. Ngoài ra, việc giao tiếp khéo léo còn giúp bạn hòa giải các cuộc cãi vã trong công ty, gắn kết mọi người.
-
Kỹ năng thuyết phục, đàm phán: Kỹ năng này sẽ tạo thuận lợi cho bạn khi thương lượng với các bộ phận cán bộ, công nhân viên trong công ty, doanh nghiệp về các chế độ lương, thưởng cũng như các chế độ phúc lợi xã hội khác. Ngoài ra, bạn cũng sẽ có khả năng trong việc hòa giải các xung đột, tranh chấp,… giữa các bộ phận nhân viên.
Các yêu cầu khác
-
Kinh nghiệm
Kinh nghiệm là một yếu tố quan trọng, và ứng viên thường được yêu cầu có ít nhất 2 - 3 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực hành chính hoặc nhân sự. Kinh nghiệm này giúp họ hiểu rõ về quy trình hoạt động hàng ngày, khả năng giải quyết vấn đề và tương tác với ứng viên một cách linh hoạt. Tóm lại, để trở thành Trưởng phòng nhân sự, ứng viên cần sở hữu trình độ học vấn cao, kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực hành chính nhân sự và các kỹ năng giao tiếp, quản lý thời gian, và làm việc nhóm xuất sắc.
-
Tham gia khóa học đào tạo nhân sự cao cấp
Nhằm được quy trình phân tích nhu cầu đào tạo (TNA) chuẩn phục vụ cho nhu cầu của doanh nghiệp và phương pháp lập, quản lý ngân sách đào tạo. Hiểu và vận dụng phương pháp xây dựng hệ thống quản lý nhân sự hiệu quả với các phương pháp RACI, xây dựng hệ thống quy trình, xây dựng chức năng nhiệm vụ, ROJD,...
Lộ trình thăng tiến của Trưởng phòng nhân sự
Lộ trình thăng tiến của Trưởng phòng nhân sự có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này.
1. Quản lý nhân sự
Mức lương: 15 - 25 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: Dưới 1 năm
Quản lý nhân sự là người tư vấn cho các bộ phận khác về vấn đề nhân lực trong doanh nghiệp: về nhân viên nghỉ việc, các chế độ lương thưởng, bổ sung nhân sự…Cung cấp các dịch vụ nội bộ cho doanh nghiệp: tuyển dụng, bổ sung nhân sự, chương trình lương thưởng, an toàn lao động, bảo hiểm xã hội…
>> Đánh giá: Người làm quản lý nhân sự cần có sự tinh nhạy, linh hoạt vì đây là lĩnh vực làm việc trực tiếp với con người, mà mỗi cá nhân là một cá thể khác nhau. Do đó, bạn cần có năng lực quản lý tốt để đảm bảo đủ số lượng nhân viên và kiểm soát tiến độ làm việc của họ sao cho phù hợp và hiệu quả nhất.
>> Đọc thêm: Việc làm Quản lý nhân sự mới nhất
2. Phó phòng nhân sự
Mức lương: 20 - 28 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 3 - 5 năm
Phó phòng nhân sự là người đứng đầu phòng hoặc chức vụ tương đương của bộ phận nhân sự. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển các hoạt động của công ty bằng cách liên kết giữa “hành chính” và “nhân sự” có nhiệm vụ lên kế hoạch, quản lý các hoạt động nội bộ của công ty, giám sát quá trình làm việc của nhân viên, hỗ trợ về các chính sách và lương thưởng cho nhân viên.
>> Đánh giá: Công việc của Phó phòng nhân sự đòi hỏi nhiều kỹ năng và sự nỗ lực không ngừng nghỉ. Để thành công trong vai trò này, họ cần có kỹ năng giao tiếp xuất sắc, khả năng thuyết phục, đàm phán tốt, và đặc biệt là tinh thần chủ động, trách nhiệm cùng với đạo đức nghề nghiệp cao. Đây là một vị trí có nhiều thách thức nhưng cũng mang lại nhiều cơ hội phát triển và thành công trong sự nghiệp.
>> Đọc thêm: Việc làm Phó phòng nhân sự đang tuyển dụng
3. Trưởng phòng nhân sự
Mức lương: 25 - 35 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 5 - 8 năm
Trưởng phòng nhân sự là người đứng đầu bộ phận nhân sự (hoặc hành chính nhân sự) trong công ty, thực hiện công việc tại văn phòng, giám sát các việc hành chính nhân sự. Chịu trách nhiệm về tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, quản lý tiền lương, trợ cấp và các phúc lợi về sự an toàn và sức khỏe cho toàn bộ nhân viên.
>> Đánh giá: Hiện nay, thị trường tuyển dụng ở Việt Nam là rất lớn. Cùng với đó là mức thu nhập của Trưởng phòng nhân sự cao nên vị trí này rất đáng để nhiều ứng viên thử sức. Việc không ngừng nâng cấp trình độ chuyên môn và kỹ năng của bản thân là hết sức cần thiết để bạn trở thành nhân sự cứng và có con đường thăng tiến rộng mở.
>> Đọc thêm: Việc làm Trưởng phòng nhân sự đang tuyển dụng
4. Giám đốc nhân sự
Mức lương: 45 - 53 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: Trên 8 năm kinh nghiệm
Giám đốc nhân sự là người điều hành các hoạt động nhân sự, quản trị nguồn nhân lực và văn hoá của một tổ chức. Giám đốc nhân sự chịu trách nhiệm đảm bảo rằng tổ chức có đủ nhân lực chất lượng để đáp ứng yêu cầu công việc, quản lý quy trình tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân viên, quản lý chế độ và chính sách nhân sự.
>> Đánh giá: Công việc của Giám đốc nhân sự đòi hỏi sự kết hợp của nhiều kỹ năng và năng lực, từ lãnh đạo, quản lý, đến phân tích và chiến lược. Đây là một vị trí quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến sự thành công của công ty. Một Giám đốc nhân sự giỏi sẽ giúp xác định mục tiêu, chiến lược và xây dựng kế hoạch cụ thể cho hoạt động của phòng nhân sự.
>> Đọc thêm: Việc làm Giám đốc nhân sự tuyển dụng
5 bước giúp Trưởng phòng nhân sự thăng tiến nhanh trong trong công việc
Nâng cao trình độ học vấn và chuyên môn
Học thêm bằng cấp bằng cấp tham gia các chương trình đào tạo nâng cao như cử nhân, thạc sĩ hoặc các khóa học chuyên ngành liên quan đến quản lý nhân sự. Đăng ký các khóa học và thi lấy chứng chỉ quốc tế có uy tín như chứng chỉ SHRM-CP dành cho những người có công việc bao gồm các nhiệm vụ nhân sự chung hoặc những người muốn làm việc trong lĩnh vực quản lý nhân sự dành cho các chuyên gia nhân sự có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nhân sự chiến lược hoặc những người đã có chứng chỉ SHRM-CP ít nhất ba năm.
Chủ động nâng cao hiệu quả công việc
Nếu bạn muốn thăng tiến trong công việc, đừng mãi làm một công việc với chừng đó thời gian. Mỗi ngày, hãy nghĩ ra những phương cách mới để thu ngắn thời gian làm việc mà vẫn đảm bảo được hiệu quả tối đa. Khi ấy, bạn sẽ có thêm thời gian và dũng khí để bước ra khỏi vùng an toàn và nhận thêm những đầu việc khác.
Có sự tìm hiểu trong nhiều lĩnh vực
Để nắm bắt được nhu cầu tuyển dụng nhân sự và dự báo được thị trường nhân sự, ngoài kiến thức chuyên môn, bạn cũng cần có sự hiểu biết rộng về các kiến thức kinh tế, xã hội, chính trị,... Ngoài ra, bạn cũng nên có sự am hiểu nhất định về các kiến thức về luật pháp liên quan đến bảo hiểm lao động, chi trả tiền lương, thuế,… Bởi trong quá trình đào tạo nhân viên, bạn có thể tư vấn, giải đáp cho họ khi họ có vướng mắc. Chính sự hiểu biết sâu rộng sẽ tạo ra sự khác biệt giữa bạn và Trưởng phòng nhân sự khác, điều này giúp sự nghiệp của bạn thăng tiến nhanh hơn.
Kiến thức tâm lý, đọc vị người đối diện
Kiến thức tâm lý, đọc vị người đối diện sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong việc tuyển dụng, phỏng vấn các ứng viên. Bởi lẽ, dựa vào những đánh giá đó, bạn sẽ xác định được đây có phải là người phù hợp với các tiêu chí của doanh nghiệp mình đề ra hay không. Không những vậy, kiến thức này còn giúp bộ phận nhân sự tìm ra và giải quyết những sai phạm của nhân viên. Chỉ cần một vài câu trắc nghiệm tâm lý, người có khả năng đọc vị sẽ nhận ra ai là người vi phạm trong công ty và giúp doanh nghiệp thanh tẩy những nhân viên không còn phù hợp.
Môi trường thúc đẩy phát huy năng lực
Các công ty có chính sách đãi ngộ nhân sự hấp dẫn, có chế độ khen thưởng rõ ràng với các chuyên viên tư vấn đạt được hiệu suất cao, tổ chức nhiều khóa đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, thời gian làm việc linh hoạt, v.vv.. giúp các chuyên viên tư vấn phát huy hết tiềm năng của mình trong công việc từ đó giúp nhân viên làm việc có hiệu quả.
Đọc thêm: