Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
Căn cứ Công văn số 2607/UBND-NC ngày 22 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai công tác tuyển dụng viên chức ngành giáo dục năm học 2024-2025; Công văn số 2878/UBND-NC ngày 13 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2024 tại các cơ quan, địa phương;
Căn cứ Kế hoạch số 109/KH-SGDĐT ngày 14 tháng 8 năm 2024 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc tuyển dụng viên chức các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, năm học 2024-2025.
Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo Kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị trực thuộc Sở, năm học 2024-2025, cụ thể như sau:
I. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG
– Tổng số lượng người làm việc cần tuyển dụng là 28 chỉ tiêu, gồm:
+ Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số: V.07.05.15: 21 chỉ tiêu;
+ Giáo viên mầm non hạng III, mã số: V.07.02.26: 02 chỉ tiêu;
+ Giáo vụ, mã số: V.07.07.21: 01 chỉ tiêu;
+ Văn thư viên, mã số: 02.007: 02 chỉ tiêu;
+ Kế toán viên, mã số: 06.031: 01 chỉ tiêu;
+ Y tế học đường (Y sĩ hạng IV), mã số: V.08.03.07: 01 chỉ tiêu;
– Các vị trí việc làm cụ thể tại Phụ lục đính kèm.
II. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Người có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo đều được đăng ký dự tuyển
1.1. Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
1.2. Từ đủ 18 tuổi trở lên;
1.3. Có Phiếu đăng kí dự tuyển;
1.4. Có lý lịch rõ ràng; 1.5. Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm theo chức danh nghề nghiệp cần tuyển dụng;
1.6. Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
1.7. Đáp ứng đủ các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức
2.1. Mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;
2.2. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của người dự tuyển
3.1. Giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số: V.07.05.15)
Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học phổ thông trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc có bằng cử nhân (bằng tốt nghiệp đại học) trở lên chuyên ngành phù hợp với bộ môn đăng ký dự tuyển và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
* Riêng người dự tuyển đăng ký tại Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành phải có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học phổ thông trở lên đạt loại Giỏi trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên đạt loại Giỏi trở lên; hoặc có bằng cử nhân (bằng tốt nghiệp đại học) trở lên chuyên ngành phù hợp với bộ môn đăng ký dự tuyển đạt loại Giỏi trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; hoặc đoạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia cấp trung học phổ thông và có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học phổ thông trở lên đạt loại Khá, hoặc có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên đạt loại Khá, hoặc có bằng cử nhân (bằng tốt nghiệp đại học) trở lên chuyên ngành phù hợp với bộ môn đăng ký dự tuyển đạt loại Khá và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
3.2. Giáo viên mầm non hạng III (mã số: V.07.02.26)
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.
3.3. Giáo vụ (Mã số: V.07.07.21) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm giáo vụ).
3.4. Văn thư viên (Mã số: 02.007) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành văn thư – lưu trữ, lưu trữ học, lưu trữ học và quản trị văn phòng. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành hoặc chuyên ngành văn thư hành chính, văn thư – lưu trữ, lưu trữ.
3.5. Kế toán viên (Mã số: 06.031) a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính. b) Có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số và có chứng chỉ tin học theo quy định để xác định khả năng ngoại ngữ, tin học đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp theo quy định (do không tổ chức đánh giá năng lực ngoại ngữ, tin học).
3.6. Y tế học đường (Y sĩ hạng IV, mã số: V.08.03.07) Có bằng tốt nghiệp y sĩ trình độ trung cấp trở lên.
III. HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUYỂN DỤNG
1. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển.
2. Nội dung xét tuyển Thực hiện theo 2 vòng như sau:
2.1. Vòng 1
Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
2.2. Vòng 2
a) Hình thức: Thực hành môn nghiệp vụ chuyên ngành b) Nội dung: – Giáo viên trung học phổ thông hạng III: Kiểm tra kỹ năng xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) môn dự tuyển. – Giáo viên mầm non hạng III: Kiểm tra kỹ năng xây dựng kế hoạch tổ chức một hoạt động giáo dục (giáo án), độ tuổi và lĩnh vực phát triển giáo dục (cụ thể sẽ thông báo sau). – Giáo vụ: Kiểm tra hiểu biết về nghiệp vụ giáo vụ. – Văn thư viên: Kiểm tra hiểu biết về nghiệp vụ văn thư. – Kế toán viên: Kiểm tra hiểu biết về nghiệp vụ kế toán. – Y tế học đường: Kiểm tra hiểu biết về y tế trường học; c) Thời gian: Đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III, giáo viên mầm non hạng III là 180 phút; Đối với Văn thư viên và Kế toán viên là 180 phút; Đối với Giáo vụ là 90 phút, Y tế học đường là 90 phút. d) Thang điểm: 100 điểm. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả kiểm tra vòng 2.
IV. ĐIỂM ƯU TIÊN VÀ XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Đối tượng ưu tiên và điểm ưu tiên
Cộng điểm ưu tiên vào kết quả điểm kiểm tra tại vòng 2 đối với các đối tượng sau:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: cộng 7,5 điểm;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: cộng 5 điểm;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: cộng 2,5 điểm;
d) Cán bộ công đoàn được trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: cộng 1,5 điểm.
Trường hợp người dự tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm kiểm tra tại vòng 2.
2. Xác định người trúng tuyển
2.1. Người trúng tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm kiểm tra tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
b) Có số điểm kiểm tra vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
2.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Mục này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm kiểm tra vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định người trúng tuyển.
2.3. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
2.4. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định việc trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề (theo thứ tự) so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại điểm 2.3 khoản 2 Mục này hoặc trường hợp người được tuyển dụng viên chức không đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng.
Trường hợp ngay sau kỳ tuyển dụng mà phát sinh nhu cầu tuyển dụng mới đối với vị trí việc làm có yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện như vị trí việc làm mà người dự tuyển đã đăng ký thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày phê duyệt kế hoạch của kỳ tuyển dụng, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định việc trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển cho đến khi đủ nhu cầu tuyển dụng phát sinh.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định người trúng tuyển theo quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Mục này.
3. Người không được tuyển dụng trong kỳ xét tuyển viên chức năm học 2024-2025 theo quy định tại khoản 2 Mục này không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
Trường hợp người trúng tuyển có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.
b) Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ quan có thẩm quyền cấp.
V. TRÌNH TỰ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG
1. Thông báo tuyển dụng công khai và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Ngày 14 tháng 8 năm 2024.
Thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: 30 ngày, từ ngày 14 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 12 tháng 9 năm 2024.
2. Xét tuyển vòng 1 – Thời gian: Từ ngày 12 tháng 9 năm 2024. – Địa điểm: Tầng 6, Tòa nhà A, Trung tâm hành chính tỉnh Kon Tum, tổ 8, Phường Thống Nhất, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. – Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu vị trí việc làm.
3. Xét tuyển vòng 2: Tổ chức kiểm tra thực hành môn nghiệp vụ chuyên ngành – Thời gian: Ngày 18 tháng 9 năm 2024 (Buổi sáng). – Địa điểm: Trường THCS và THPT Liên Việt Kon Tum (địa chỉ: Khu đô thị phía Nam cầu Đăk Bla, phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum).
4. Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức
– Quyết định công nhận kết quả tuyển dụng: Chậm nhất ngày 30/9/2024.
– Thông báo kết quả tuyển dụng và gửi thông báo công nhận trúng tuyển đến người trúng tuyển: Chậm nhất ngày 10/10/2024.
VI. PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VÀ LỆ PHÍ THI TUYỂN
1. Phiếu đăng ký dự tuyển
– Phiếu đăng ký dự tuyển được đăng trên website của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum (www.kontum.edu.vn). Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển trực tuyến tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Kon Tum2 (Thủ tục xét tuyển viên chức/Mã thủ tục hành chính 1.005392.000.00.00.H34).
– Mỗi người dự tuyển chỉ được đăng ký dự tuyển tại 01 vị trí việc làm có chỉ tiêu tuyển dụng. 1 Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP đính kèm.
Theo Hướng dẫn số 09/HD-SGDĐT ngày 30/7/2024 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn đăng ký, sử dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ công trực tuyến một phần và thanh toán trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Kon Tum
– Người đăng ký dự tuyển phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp phiếu (lưu ý: không tẩy xóa, sửa chữa các thông tin); trường hợp kê khai không đúng thông tin, giả mạo văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ đối tượng ưu tiên sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
– Thời hạn nộp Phiếu đăng ký dự tuyển: 30 ngày, từ ngày 14 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 12 tháng 9 năm 2024.
* Lưu ý: Người đăng ký dự tuyển có nhu cầu thay đổi, điều chỉnh, bổ sung thông tin của Phiếu đăng ký dự tuyển kịp thời liên hệ đầu mối hỗ trợ kỹ thuật đối với Dịch vụ công trực tuyến (Số điện thoại đầu mối xem tại Hướng dẫn số 09/HD-SGDĐT) để được hướng dẫn thủ tục nộp lại Phiếu đăng ký dự tuyển trong thời hạn quy định.
2. Lệ phí xét tuyển
– Lệ phí: Lệ phí xét tuyển thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài chính (Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ thông báo cụ thể số tiền ngay sau khi kết thúc thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển);
– Hình thức nộp: Nộp trực tuyến qua hệ thống Thanh toán phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính3.
* Lưu ý: Đề nghị người đăng ký dự tuyển thường xuyên theo dõi các nội dung liên quan đến công tác tổ chức tuyển dụng, được đăng tải công khai trên website của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum (www.kontum.edu.vn).
Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo để các đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện./.
*****Tệp đính kèm:
Sở Giáo dục và Đào tạo Kon Tum
-
Địa điểm: Tầng 6 -7, Tòa nhà A , Trung tâm Hành chính, Tổ 8 phường Thống Nhất, TP. Kon Tum
-
Điện thoại: 0260.3914.325 - Fax: 0260.3862310
-
Email: vanphong.sokontum@moet.edu.vn
-
Website : http://kontum.edu.vn
-
Giám đốc: ông Nguyễn Phúc Phận
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Giáo viên công nghệ là gì?
1. Giáo viên công nghệ là gì?
Giáo viên công nghệ (Technology teacher) đóng vai trò khá quan trọng đối với các bạn học sinh khi ngồi trên ghế nhà trường. Nhiệm vụ của họ là giúp phát triển ở học sinh năng lực công nghệ và những phẩm chất đặc thù trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ để học tập, làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà trường, xã hội và lựa chọn ngành nghề thuộc các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
2. Lương và các công việc của Giáo viên công nghệ
Lương của giáo viên công nghệ
Hiện nay, có rất nhiều thông tin về việc tuyển dụng Giáo viên công nghệ , trong những thông tin tuyển dụng đó đều có đính kèm theo thông tin về mức lương Giáo viên công nghệ. Điều đó giúp cho các bạn có được những cơ hội để biết được mức lương của mình ra sao. Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể nắm được mức lương cơ bản của Giáo viên công nghệ theo số năm kinh nghiệm và lộ trình thăng tiến.
|
Năm kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
0 - 1 năm |
Gia sư công nghệ Stem |
2.000.000 - 3.500.000 đồng/tháng |
|
3 - 6 năm |
Giáo viên công nghệ |
7.000.000 - 10.000.000 đồng/tháng |
|
Trên 6 năm |
Trưởng bộ môn công nghệ |
10.000.000 - 19.000.000 đồng/tháng |
Mô tả công việc của giáo viên công nghệ
Số lượng giáo viên công nghệ đang thiếu hụt rất lớn. Chính vì thế, sinh viên theo học ngành này sau khi tốt nghiệp ra trường sẽ có cơ hội việc làm rộng mở. Giáo viên dạy công nghệ thường hoạt động chính tại các trường học trong giờ làm việc hành chính theo lịch giảng dạy được chỉ định trước. Ngoài ra, đối với những giáo viên công nghệ làm việc tại các trung tâm giáo dục khác nhau, thời gian làm việc có thể kéo dài hơn so với những giáo viên làm việc tại các trường học.
Giảng dạy lý thuyết và thực hành
Giáo viên công nghệ sẽ giảng dạy các khái niệm cơ bản và nâng cao trong các môn học như Toán, công nghệ, Hóa học, Khoa học Máy tính và Công nghệ thông tin. Họ sẽ cung cấp các bài giảng, thí nghiệm và bài tập để học sinh có thể hiểu và áp dụng được kiến thức.
Hướng dẫn thực hành và thí nghiệm
Họ sẽ giúp học sinh thực hiện các thí nghiệm, dự án nghiên cứu và các hoạt động thực hành khác để áp dụng lý thuyết vào thực tế. Điều này giúp học sinh hiểu sâu hơn về các khái niệm khoa học và kỹ thuật.
Đánh giá năng lực học sinh
Họ thường đánh giá năng lực của học sinh thông qua các bài kiểm tra, bài tập và dự án, đồng thời đề xuất cải tiến trong phương pháp giảng dạy để tăng cường hiệu quả học tập.
Thúc đẩy sự quan tâm và nghiên cứu
Giáo viên công nghệ thường khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động ngoài giờ học như các cuộc thi khoa học, các lớp học bổ sung hoặc các khóa học trực tuyến để nâng cao sự quan tâm và hiểu biết sâu rộng về công nghệ.

3. Học ngành gì để làm Giáo viên công nghệ?
Để có thể là giáo viên công nghệ, bạn phải tốt nghiệp chuyên ngành Sư phạm công nghệ hoặc các chuyên ngành khác có liên quan. Ngành Sư phạm Công nghệ (Mã ngành: 7140246) là ngành đào tạo giáo viên chuyên ngành sư phạm Công nghệ, làm công tác giảng dạy môn Công nghệ tại các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông; có đủ năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm về kỹ thuật công nghệ để giảng dạy, nghiên cứu chuyên môn tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông trên cả nước.
Đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung; thực hiện các nội dung xuyên chương trình như phát triển bền vững, biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tài chính,... Để giảng dạy tốt môn công nghệ, sinh viên cần phải có kiến thức chuyên môn vững vàng về các khái niệm, lý thuyết, phương pháp, và ứng dụng của môn học.
Các trường đào tạo ngành Sư phạm công nghệ tốt nhất Việt Nam hiện nay:
Miền Bắc:
- Trường ĐH Sư phạm Hà Nội
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- Trường Đại học Giáo Dục – ĐH Quốc Gia Hà Nội
- Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên
Miền Trung:
Miền Nam:
- Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
- Trường Đại học Sài Gòn
- Trường Đại học Cần Thơ
- Trường Đại học Đồng Tháp
Mỗi trường đại học, cao đẳng sẽ có những chương trình đào tạo khác nhau, chia thành chuyên ngành Sư phạm công nghệ riêng hoặc đào tạo chung. Tùy vào định hướng nghề nghiệp, việc làm sau này mà bạn sẽ lựa chọn cho mình chuyên ngành phù hợp nhất. Tất nhiên, nếu muốn tìm việc làm giáo viên công nghệ bạn nên ưu tiên chọn chuyên ngành Sư phạm công nghệ.
4. Cơ hội nghề nghiệp của Giáo viên công nghệ
Trao đổi với Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam, Tiến sĩ Nguyễn Tất Thắng - Trưởng Khoa Du lịch và Ngoại ngữ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đồng thời là Tổng Chủ biên sách giáo khoa Công nghệ, bộ sách Cánh Diều chia sẻ: Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, năng lực “Công nghệ” là một trong bảy năng lực đặc thù của người học. Môn Công nghệ trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 là môn học có nhiều điểm mới, một trong số đó là “tích hợp giáo dục STEM”, giáo dục định hướng nghề nghiệp
STEM là một mô hình giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh dựa trên sự tích hợp những kiến thức, kĩ năng liên quan đến các lĩnh vực Khoa học (Science), Công nghệ (Technology), Kỹ thuật (Engineering) và Toán học (Math), giúp học sinh đáp ứng được nhu cầu công việc của thế kỷ XXI, đáp ứng sự phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia và có thể tác động tích cực đến sự thay đổi của nền kinh tế tri thức trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Chính vì thế, yêu cầu về số lượng cũng như chất lượng của giáo viên Công nghệ hiện nay đang ngày một tăng, và ngành Sư phạm Công nghệ được dự đoán sẽ nắm giữ vai trò trọng yếu trong việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh và cung cấp nguồn nhân lực có năng lực phù hợp với nhu cầu thị trường lao động trong kỷ nguyên số.
5. Ai phù hợp với công việc Giáo viên công nghệ?
- Đam mê và yêu thích môn công nghệ: Đó là yếu tố quan trọng nhất khi chọn học ngành Sư phạm công nghệ. Sinh viên cần phải có niềm đam mê và yêu thích sâu sắc về môn công nghệ để có thể học và giảng dạy tốt.
- Trách nhiệm và tâm huyết: Giáo viên Sư phạm công nghệ cần có trách nhiệm với công việc của mình và tâm huyết với nghề giáo để có thể đạt được hiệu quả trong công việc giảng dạy.
- Kỹ năng giảng dạy và giao tiếp: Giáo viên Sư phạm môn Công dân cần có khả năng giảng dạy hiệu quả và giao tiếp tốt với học sinh để truyền đạt kiến thức và truyền cảm hứng cho học sinh.
- Kỹ năng nghiên cứu và phân tích: Giáo viên Sư phạm công nghệ cần có khả năng nghiên cứu và phân tích để hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến môn học và áp dụng kiến thức đó vào giảng dạy.
- Sáng tạo và linh hoạt trong lĩnh vực chuyên môn: Giáo viên Sư phạm công nghệ cần có khả năng sáng tạo và linh hoạt trong giảng dạy để tạo ra những phương pháp học tập mới và phù hợp với từng đối tượng học sinh.
- Tâm huyết với nghề giáo viên: Những người có tâm huyết với nghề giáo viên, muốn trở thành một giáo viên giỏi và đóng góp vào việc phát triển giáo dục có thể là những người thích hợp với ngành Sư phạm.
- Yêu trẻ và có tình yêu thương: Ngành Sư phạm yêu cầu những người giàu tình yêu thương, quan tâm đến trẻ em và mong muốn giúp đỡ trẻ em phát triển tốt hơn. Những người yêu trẻ, sống tình cảm, lan tỏa yêu thương có thể là những người phù hợp với ngành Sư phạm.
- Tư duy sáng tạo và năng động: Ngành Sư phạm đòi hỏi khả năng tư duy sáng tạo và năng động để có thể tạo ra các phương pháp giảng dạy mới, thú vị và hiệu quả. Những người có tư duy nhạy bén, nhiệt tình, thích khám phá cái mới có thể là những người phù hợp với ngành Sư phạm.
>> Xem thêm:
Việc làm Gia sư công nghệ Stem tuyển dụng
Giáo viên công nghệ có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
39 - 78 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Giáo viên công nghệ
Tìm hiểu cách trở thành Giáo viên công nghệ, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo viên công nghệ?
Yêu cầu tuyển dụng giáo viên công nghệ
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
- Sinh viên chuyên ngành này, sau khi được đào tạo các môn đại cương, sẽ đi sâu vào tìm hiểu năng lực công nghệ và những phẩm chất đặc thù trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ để học tập, làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà trường, xã hội và lựa chọn ngành nghề thuộc các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
- Đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung; thực hiện các nội dung xuyên chương trình như phát triển bền vững, biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tài chính,...
- Để giảng dạy tốt môn công nghệ, sinh viên cần phải có kiến thức chuyên môn vững vàng về các khái niệm, lý thuyết, phương pháp, và ứng dụng của môn học.
Yêu cầu về kỹ năng
Đam mê và yêu thích môn công nghệ: Đó là yếu tố quan trọng nhất khi chọn học ngành Sư phạm công nghệ. Sinh viên cần phải có niềm đam mê và yêu thích sâu sắc về môn công nghệ để có thể học và giảng dạy tốt.
Trách nhiệm và tâm huyết: Giáo viên Sư phạm công nghệ cần có trách nhiệm với công việc của mình và tâm huyết với nghề giáo để có thể đạt được hiệu quả trong công việc giảng dạy.
Kỹ năng giảng dạy và giao tiếp: Giáo viên Sư phạm môn Công dân cần có khả năng giảng dạy hiệu quả và giao tiếp tốt với học sinh để truyền đạt kiến thức và truyền cảm hứng cho học sinh.
Kỹ năng nghiên cứu và phân tích: Giáo viên Sư phạm công nghệ cần có khả năng nghiên cứu và phân tích để hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến môn học và áp dụng kiến thức đó vào giảng dạy.
Sáng tạo và linh hoạt trong lĩnh vực chuyên môn: Giáo viên Sư phạm công nghệ cần có khả năng sáng tạo và linh hoạt trong giảng dạy để tạo ra những phương pháp học tập mới và phù hợp với từng đối tượng học sinh.
Kỹ năng quản lý lớp học: Hiểu về các khía cạnh của quản lý lớp học như quản lý hành vi học sinh, phân tích dữ liệu về học sinh, định hướng phát triển cho học sinh và xử lý các tình huống khó khăn trong quá trình giảng dạy.
Lộ trình thăng tiến của giáo viên công nghệ
|
Năm kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
0 - 1 năm |
2.000.000 - 3.500.000 đồng/tháng |
|
|
3 - 6 năm |
7.000.000 - 10.000.000 đồng/tháng |
|
|
Trên 6 năm |
Trưởng bộ môn công nghệ |
10.000.000 - 19.000.000 đồng/tháng |
1. Gia sư công nghệ Stem
Mức lương: 2 - 3 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: Dưới 1 năm
Trợ giảng/ Gia sư Công nghệ Stem là người hỗ trợ giảng dạy các môn học thuộc lĩnh vực STEM (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học) cho học sinh, sinh viên. Nhằm định hướng cho học sinh ứng dụng vào thực tiễn ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Sự linh hoạt của STEM sẽ giúp học sinh học cách phân tích, tư duy, sáng tạo và có kiến thức xử lý tình huống một cách nhanh chóng.
>> Đánh giá: Vị trí gia sư công nghệ STEM phù hợp với những người đam mê công nghệ và có khả năng truyền đạt kiến thức về các lĩnh vực kỹ thuật và toán học một cách rõ ràng. Các kỹ năng cần thiết bao gồm sự hiểu biết sâu rộng về các công nghệ và xu hướng mới, khả năng thiết kế bài tập thực hành sáng tạo, và kỹ năng giảng dạy hiệu quả.
2. Giáo viên công nghệ
Mức lương: 7 - 10 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 3 - 6 năm
Giáo viên công nghệ đóng vai trò khá quan trọng đối với các bạn học sinh khi ngồi trên ghế nhà trường. Nhiệm vụ của họ là giúp phát triển ở học sinh năng lực công nghệ và những phẩm chất đặc thù trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ để học tập, làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà trường, xã hội và lựa chọn ngành nghề thuộc các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
>> Đánh giá: Nghề giáo viên công nghệ cung cấp cơ hội rộng mở cho sự phát triển và thăng tiến trong lĩnh vực giáo dục. Với nền tảng giảng dạy, bạn có thể dễ dàng ứng tuyển và làm việc ở nhiều quốc gia khác nhau, khám phá và trải nghiệm các văn hóa mới. Ngoài ra, nghề giáo viên công nghệ cũng mở ra cơ hội để bạn tham gia vào các dự án nghiên cứu, viết sách giáo trình hoặc tham gia vào các hoạt động giảng dạy,...
3. Trưởng bộ môn công nghệ
Mức lương: 10 - 19 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: Trên 6 năm
Trưởng bộ môn công nghệ là người đứng đầu bộ môn công nghệ trong một trường học hoặc cơ sở giáo dục. Họ có trách nhiệm quản lý, điều hành và tổ chức các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về môn công nghệ trong phạm vi bộ môn. Công việc chính tại vị trí này là xác định mục tiêu, chiến lược phát triển và xây dựng kế hoạch hoạt động cho bộ môn, phân công nhiệm vụ, đánh giá kết quả hoạt động và bồi dưỡng cán bộ giảng viên trong bộ môn, đảm bảo chất lượng giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học trong bộ môn,...
>> Xem thêm:
Việc làm Gia sư công nghệ Stem tuyển dụng
Việc làm Giáo viên công nghệ tuyển dụng