395 việc làm
Thỏa thuận
Sơn La
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Công ty TNHH Thiên Thủy Mộc
Chuyên viên Kiểm soát Nội bộ
Công ty TNHH Thiên Thủy Mộc
3.0
15 - 18 triệu
Hà Nội
Đăng 1 ngày trước
Công Ty TNHH TM & XNK Nhất Lâm
Trưởng Phòng Chất Lượng QAQC
TM & XNK Nhất Lâm
1.0
20 - 25 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 2 ngày trước
Thỏa thuận
Nghệ An
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 3 ngày trước
Thỏa thuận
Sơn La
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 4 ngày trước
25 - 30 triệu
Hà Nội
Đăng 4 ngày trước
30 - 50 triệu
Hà Nội
Đăng 4 ngày trước
Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu hóa chất và thiết bị Kim Ngưu
Chuyên viên Kiểm soát nội bộ
Hóa chất và thiết bị Kim Ngưu
17 - 25 triệu
Hà Nội
Đăng 5 ngày trước
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN BẤT ĐỘNG SẢN PHÁT ĐẠT
Chuyên viên Kiểm soát Cơ điện
BẤT ĐỘNG SẢN PHÁT ĐẠT
4.3
Thỏa thuận
Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu
Đăng 6 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 6 ngày trước
Thỏa thuận
Bình Định
Đăng 7 ngày trước
19 - 25 triệu
Đồng Nai
Đăng 7 ngày trước
Thỏa thuận
Đồng Nai
Đăng 7 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 8 ngày trước
The Secret Côn Đảo
Cost Controller
The Secret Côn Đảo
Thỏa thuận
Vũng Tàu & 2 nơi khác
Đăng 10 ngày trước
12 - 20 triệu
Hà Nội
Đăng 10 ngày trước
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam PVcomBank
[PVCOMBANK QUẢNG NGÃI 1] KIỂM SOÁT VIÊN
Ngân hàng Đại Chúng Việt Nam PVcomBank
2.9
Thỏa thuận
Quảng Ngãi
Đăng 11 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 12 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 14 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh & 2 nơi khác
Đăng 14 ngày trước
Công ty Cổ phần Dược phẩm FPT Long Châu
Chuyên Viên Kiểm Soát Ngành Hàng
Nhà thuốc FPT Long Châu
3.1
10 - 13 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 15 ngày trước
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam PVcomBank
[PVCOMBANK ÔNG ÍCH KHIÊM] KIỂM SOÁT VIÊN
Ngân hàng Đại Chúng Việt Nam PVcomBank
2.9
Thỏa thuận
Đà Nẵng
Đăng 15 ngày trước
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam PVcomBank
[PVCOMBANK KHÁNH HÒA] Kiểm Soát Viên
Ngân hàng Đại Chúng Việt Nam PVcomBank
2.9
Thỏa thuận
Khánh Hòa
Đăng 15 ngày trước
Vietnam Furniture Resources (VFR)
Production Planning Controller
Vietnam Furniture Resources (VFR)
1.0
Thỏa thuận
Bình Dương
Đăng 15 ngày trước
Thỏa thuận
Tuyên Quang
Đăng 18 ngày trước
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam PVcomBank
[ HẢI PHÒNG ] KIỂM SOÁT VIÊN
Ngân hàng Đại Chúng Việt Nam PVcomBank
2.9
Thỏa thuận
Hải Phòng
Đăng 18 ngày trước
Thỏa thuận
Lâm Đồng
Đăng 19 ngày trước
Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ Tân Hiệp Phát
Document Control Specialist
Tập đoàn Nước giải khát Tân Hiệp Phát
2.3
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 19 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 20 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 20 ngày trước
Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Vilai Việt
Nhân viên Kiểm soát chi phí (Mảng Xây dựng)
Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Vilai Việt
15 - 22 triệu
Hà Nội
Đăng 20 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 21 ngày trước
Công ty cổ phần Bất Động Sản Tập Đoàn Tân Á Đại Thành - MEYLAND
Chuyên viên kiểm soát
Bất động sản Tập Đoàn Tân Á Đại Thành - MEYLAND
10 - 15 triệu
Kiên Giang
Đăng 21 ngày trước
Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Danko
Chuyên Viên Kiểm Soát Chi Phí
Tập Đoàn Danko
2.0
22 - 30 triệu
Hà Nội
Đăng 21 ngày trước
CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG HOÀNG LIÊN SƠN
Chuyên viên kiểm soát Chi phí và Hợp đồng (CCM)
CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG HOÀNG LIÊN SƠN
11 - 17 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 21 ngày trước
Saigon Hanoi Commercial Joint Stock Bank
Kiểm soát viên Dịch vụ Khách hàng
Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB bank)
3.3
Thỏa thuận
Đồng Nai & 2 nơi khác
Đăng 22 ngày trước
Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Dekko
THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Tập Đoàn Dekko
4.0
30 - 50 triệu
Hà Nội
Đăng 23 ngày trước
Công ty cổ phần Bất Động Sản Tập Đoàn Tân Á Đại Thành - MEYLAND
Chuyên Viên Kiểm Soát Định Mức
Bất động sản Tập Đoàn Tân Á Đại Thành - MEYLAND
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 23 ngày trước
15 - 20 triệu
Nghệ An
Đăng 24 ngày trước
Công Ty TNHH Xây Dựng Tự Lập
Nhân Viên Ban Kiểm Soát
Xây Dựng Tự Lập
15 - 25 triệu
Hà Nội
Đăng 24 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 24 ngày trước
Sabeco - Tổng Công Ty Cổ Phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn
CHUYÊN VIÊN KIỂM SOÁT THIẾT BỊ & QUY TRÌNH
Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn - Sabeco
3.4
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 25 ngày trước
Thỏa thuận
Lâm Đồng
Đăng 25 ngày trước
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ CƠ ĐIỆN IEC
Chuyên viên Kiểm soát tuân thủ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ CƠ ĐIỆN IEC
14 - 17 triệu
Hà Nội
Đăng 25 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 25 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 25 ngày trước
35 - 40 triệu
Hà Nội
Đăng 26 ngày trước
11 - 13 triệu
Bình Dương
Đăng 26 ngày trước
17 - 25 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 26 ngày trước
Saigon Hanoi Commercial Joint Stock Bank
Kiểm soát viên Dịch vụ Khách hàng
Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB bank)
3.3
Thỏa thuận
Thanh Hoá, Lâm Đồng
Đăng 26 ngày trước
Thỏa thuận
Bình Phước
Đăng 27 ngày trước
Tuyển dụng Công chức Sơn La năm 2024
UBND tỉnh Sơn La tuyển dụng công chức năm 2025
Công chức Sơn La
64 việc làm 1 lượt xem
Hết hạn ứng tuyển
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 26/01/2026
Hạn nộp hồ sơ: 28/01/2026
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 193
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh (Khu quảng trường Tây Bắc, phường Chiềng Cơi, tỉnh Sơn La)

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24/6/2025;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định về chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội; Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Thông tư số 22/2025/TT-BNV ngày 19/10/2025 của Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức;
Căn cứ Công văn số 09/CV-BCĐ ngày 30/5/2025 của Ban Chỉ đạo Chính phủ về việc định hướng tạm thời bố trí biên chế khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Công văn số 7415/BNV-CCVC ngày 31/8/2025 của Bộ Nội vụ về phương án bảo đảm nhân sự tại cấp xã;
Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021 của UBND tỉnh Sơn La ban hành quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La;
Căn cứ Quyết định số 2254/QĐ-UBND ngày 07/09/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao biên chế cán bộ, công chức trong cơ quan cấp tỉnh và cán bộ công chức của chính quyền địa phương cấp xã năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1808/QĐ-UBND ngày 16/7/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực công chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ; Công văn số 2642/UBND-NC ngày 03/6/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc định hướng tạm thời bố trí biên chế khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Kế hoạch số 243/KH-UBND ngày 25/12/2025 của UBND tỉnh về việc tuyển dụng công chức vào làm việc trong các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp xã tỉnh Sơn La năm 2025;
Căn cứ Công văn số 1224/ĐHTL-PĐT ngày 29/12/2025 của Trường Đại học Thủy Lợi về việc ngành đào tạo về vị trí việc làm Tài nguyên nước.
Sở Nội vụ ban hành Thông báo tuyển dụng công chức vào làm việc trong các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp xã tỉnh Sơn La năm 2025 (gọi tắt là: Thông báo tuyển dụng công chức tỉnh Sơn La năm 2025) như sau:

1. Số lượng biên chế, vị trí việc làm cần tuyển dụng
Tổng số biên chế, vị trí việc làm cần tuyển: 193 vị trí, trong đó:
– Số lượng biên chế, vị trí việc làm riêng cho từng cơ quan: 158 vị trí (phụ lục số 01, 02 kèm theo)
– Số lượng biên chế, vị trí việc làm tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau: 35 vị trí (Phụ lục số 03 kèm theo)
– Ưu tiên xét tuyển thí sinh thuộc diện nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ở tất cả vị trí việc làm tuyển dụng. Sau đó, các vị trí việc làm tuyển dụng còn lại sau khi xét tuyển xong sẽ thực hiện thi tuyển đối với các thí sinh diện thông thường theo quy định.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm đăng ký dự tuyển
2.1. Điều kiện, tiêu chuẩn chung
– Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức:
+ Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
+ Đang cư trú tại Việt Nam;
+ Đủ 18 tuổi trở lên;
+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có lý lịch rõ ràng;
+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
+ Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
– Những người sau đây không được đãng ký dự tuyển công chức:
+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang châp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
2.2. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể
a) Đối với diện nguồn nhân lực chất lượng cao: Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể của từng vị trí việc làm tuyển dụng (phụ lục 01, 02, 03 gửi kèm theo) và tiêu chuẩn, điều kiện tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 179/2024/NĐ-CP cụ thể như sau:
– Sinh viên tốt nghiệp thủ khoa tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên tại cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới được công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển;
– Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời diêm nộp hồ sơ dự tuyển và thuộc một trong các trường hợp đạt thành tích cá nhân sau:
(1) Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc Bằng khen trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi quốc tế thuộc một trong các môn khoa học tự nhiên (toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học) và khoa học xã hội (ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ) trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông;
(2) Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học – kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học;
(3) Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Ô-lim-pích thuộc một trong các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên ngành khác trong thời gian học ở bậc đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
– Người có trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành y học, dược học tại cơ sở giáo dục trong nước, trong độ tuổi theo quy định của Chính phủ về việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.
b) Đối với diện thông thường (phụ lục 01, 02, 03 gửi kèm theo)
3. Hình thức, nội dung tuyển dụng
3.1. Đối với trường hợp thuộc diện nguồn nhân lực chất lượng cao theo khoản 2 Điều 4 Nghị định số 179/2024/NĐ-CP
a) Phương thức: Xét tuyển.
b) Nội dung: Thực hiện theo 2 vòng
– Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
– Vòng 2: Xét nghiệp vụ chuyên ngành
+ Hình thức: Vấn đáp
+ Nội dung: Kiểm tra về kiến thức, kỹ năng thực thi công vụ; đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyến;
+ Thời gian: 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi vấn đáp);
+ Thang điểm: 100 điểm.
+ Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả vấn đáp.
3.2. Đối với vị trí việc làm thuộc diện thông thường
a) Phương thức: Thi tuyển
b) Nội dung: Thi tuyển công chức được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:
* Vòng 1: Môn thi điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung
– Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, năng lực chung: 60 câu hỏi đánh giá năng lực tư duy, năng lực ứng dụng kiến thức vào thực tiễn; hiểu biết chung, cơ bản của thí sinh về hệ thống chính trị; quản lý hành chính nhà nước; quyền, nghĩa vụ của công chức, đạo đức công vụ; kiến thức về xã hội, văn hóa, lịch sử. Thời gian thi: 60 phút.
* Sau khi kết thúc Vòng 1 thực hiện thi Ngoại ngữ (Tiếng Anh) theo khoản 5 Điều 9 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP đối với tất cả các vị trí tuyển dụng tại phụ lục 01, 02, 03 ban hành kèm theo Thông báo này trừ vị trí tuyển dụng Trợ lý Ban chỉ huy quân sự xã không phải thực hiện thi Ngoại ngữ.
– Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
– Nội dung thi: Ngoại ngữ (Tiếng Anh) 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.
Các trường hợp miễn thi đối với phần thi Ngoại ngữ:
(1) Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ theo đúng yêu cầu về ngoại ngữ của vị trí việc làm, cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
(2) Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài bằng ngoại ngữ theo đúng yêu cầu của vị trí việc làm hoặc học bằng tiếng nước ngoài theo đúng yêu cầu của vị trí việc làm ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật;
– Kết quả thi tại Môn thi điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung và thi Ngoại ngữ (Tiếng Anh) được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi theo quy định nêu trên. Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên thì được tham dự vòng 2. Thí sinh được biết kết quả thi ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1 (Môn thi điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung) và thi Ngoại ngữ (Tiếng Anh).
* Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành
– Hình thức thi: Viết
– Nội dung thi: Nội dung thi kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Thời gian thi 180 phút (không kể thời gian chép đề).
– Thang điểm bài thi viết: 100 điểm
3.3. Cách xác định người trúng tuyển
a) Cách xác định người trúng tuyển thông qua phương thức xét tuyển đối với thí sinh thuộc diện nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP.
(1) Người trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng công chức phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
– Có điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
(2) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định nêu trên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển. Nếu vẫn không xác định được thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định người trúng tuyển.
(3) Đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau thì việc xác định cơ quan sử dụng công chức trúng tuyển thực hiện theo thứ tự ưu tiên lựa chọn trong Phiếu đăng ký dự tuyển của người trúng tuyển. Trường hợp số người trúng tuyển cùng đăng ký tuyển dụng vào một cơ quan sử dụng công chức nhiều hơn số chỉ tiêu tuyển dụng của cơ quan sử dụng công chức đó thì ưu tiên lựa chọn người có kết quả tuyển dụng cao hơn. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của cơ quan sử dụng công chức đó thì lựa chọn theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025.
(4) Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không được bảo lưu kết quả cho các kỳ xét tuyển lần sau.
b) Cách xác định người trúng tuyển thông qua phương thức thi tuyển đối với thí sinh thuộc diện thông thường
(1) Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành đạt từ 50 điểm trở lên;
– Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm, kể cả đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau.
(2) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
– Người có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn;
– Trường hợp vẫn chưa xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định người trúng tuyển.
(3) Đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau thì việc xác định cơ quan sử dụng công chức trúng tuyển thực hiện theo thứ tự ưu tiên lựa chọn trong Phiếu đăng ký dự tuyển của người trúng tuyển. Trường hợp số người trúng tuyển cùng đăng ký tuyển dụng vào một cơ quan sử dụng công chức nhiều hơn số chỉ tiêu tuyển dụng của cơ quan sử dụng công chức đó thì ưu tiên lựa chọn người có kết quả tuyển dụng cao hơn. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của cơ quan sử dụng công chức đó thì lựa chọn theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
(4) Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
3.4. Ưu tiên trong tuyển dụng
Đổi tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng công chức thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ, cụ thể:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đé của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điếm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
– Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
3.5. Thời gian và địa điểm thi tuyển, xét tuyển
a) Thời gian: Dự kiến quý I năm 2026 (đối với từng nội dung cụ thể sẽ có thông báo sau).

b) Địa điểm
– Tổ chức xét tuyển đối với các trường hợp thuộc diện nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP (nếu có) tại Sở Nội vụ.
– Tổ chức thi tuyển đối với các trường hợp thuộc diện thông thường (sau khi xét tuyển đối với các trường hợp thuộc diện nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP) tại Trường Cao đẳng Sơn La.
c) Hình thức thông báo tới người dự tuyển: Được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; Trang thông tin điện tử của Sở Nội vụ hoặc tin nhắn SMS.
Thí sinh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi các thông báo và phản hồi (nếu có yêu cầu). Hội đồng tuyển dụng không chịu trách nhiệm về việc thí sinh không nhận được thông tin vì bất cứ lý do gì nếu đã đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử, Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và đã gửi thông báo tới thí sinh theo hình thức đã được xác định trong Thông báo tuyển dụng.
4. Thời hạn, địa chỉ tiếp nhận, phương thức tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
4.1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
(1) Phiếu đăng ký dự tuyển công chức theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP; đối với các trường hợp tuyển dụng theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ghi đầy đủ các thông tin theo từng trường hợp tại mục VI (nội dung khác) tại Phiếu đăng ký dự tuyển.
(2) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền chứng thực (nếu có).
(3) Bản sao có chứng thực văn bằng, minh chứng đối với các trường hợp được miễn thi Ngoại ngữ (Tiếng Anh) theo quy định (nếu có).
(4) Chứng nhận, minh chứng thành tích đạt được đối với thí sinh diện nguồn nhân lực chất lượng cao theo quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP
Lưu ý:
– Thí sinh chỉ được nộp 01 Phiếu đăng ký dự tuyển tại 01 vị trí việc làm tuyển dụng trong Thông báo tuyển dụng. Đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau thì thí sinh được đăng ký các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên tính từ trên xuống dưới tại các cơ quan, đơn vị sử dụng công chức theo vị trí tuyển dụng.
– Trường hợp tại cùng một vị trí việc làm cần tuyển, vừa có thí sinh theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP và thí sinh diện thông thường đăng ký dự tuyển thì sẽ thực hiện như sau:
+ Ưu tiên thí sinh dự tuyển theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP, sau đó đến thí sinh diện thông thường.
+ Sau khi hết thời gian tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển sẽ thông báo trên Trang thông tin điện của Sở Nội vụ những vị trí dự tuyển mà thí sinh đăng ký theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP đủ điều kiện thực hiện xét tuyển. Những thí sinh đăng ký dự tuyển theo diện thông thường nếu có nguyện vọng sẽ thực hiện rà soát để thay đổi vị trí dự tuyển khác (nếu vị trí tuyển dụng trùng với vị trí dự tuyển của thí sinh đăng ký theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP), thời gian thay đổi vị trí dự tuyển là không quá 03 ngày, sau thời gian trên cơ quan tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển không nhận được Phiếu đăng ký dự tuyển thay đổi thì coi như các thí sinh không có nhu cầu thay đổi vị trí dự tuyển.
+ Sau khi xét tuyển xong đối tượng theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP sẽ thông báo thí sinh đủ điều kiện dự tuyển đối với thí sinh diện thông thường.
+ Việc Thông báo tuyển dụng công chức và các nội dung có liên quan đến tuyển dụng công chức cấp tỉnh, xã năm 2025 được thông báo công ít nhất 01 lần trên một trong những phương tiện thông tin đại chúng sau: Báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình; trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; trên Trang thông tin điện tử của Sở Nội vụ; bằng tin nhắn SMS cho người dự tuyển (đối với các nội dung liên quan đến: triệu tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển; thay đổi vị trí dự tuyển khác (nếu có); thông báo kết quả tuyển dụng). Yêu cầu các thí sinh đăng ký dự tuyển chủ động và thường xuyên cập nhật các thông tin tuyển dụng kịp thời.
+ Tại thời điểm nộp Phiếu đăng ký dự tuyển, thí sinh nộp Giấy xác nhận tốt nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị tương đương) thì phải nộp bản chính thức (văn bằng) khi hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
4.2. Thời gian tiếp nhận: 30 ngày kể từ ngày 30/12/2025 đến hết ngày 28/01/2026 (trong giờ hành chính).
Quá thời hạn nhận hồ sơ đã thông báo, Sở Nội vụ không thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ của thí sinh theo quy định.
4.3. Hình thức tiếp nhận: Nộp hồ sơ trực tiếp; qua dịch vụ bưu chính công ích.
4.4. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh (Khu quảng trường Tây Bắc, phường Chiềng Cơi, tỉnh Sơn La); Số điện thoại liên hệ: 0896654866.
5. Lệ phí tuyển dụng
Thí sinh đủ điều kiện dự thi phải nộp lệ phí dự thi theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức (Lệ phí cụ thể sẽ có thông báo sau).
6. Tổ chức thực hiện
6.1. Đề nghị các Sở, ban, ngành, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã: Triển khai và thông báo công khai nội dung tuyển dụng công chức trên trang thông tin điện tử của đơn vị.
6.2. Đề nghị Trung tâm thông tin tỉnh: Chịu trách nhiệm đăng tải, công khai đầy đủ nội dung Thông báo tuyển dụng trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Sơn La theo quy định, bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân tra cứu thông tin.
6.3. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Sơn La
– Tổ chức công khai Thông báo tuyển dụng ít nhất 01 lần trên một trong các phương tiện thông tin của Báo và Phát thanh truyền hình Sơn La.
– Bố trí hình thức, thời lượng và thời điểm đăng tải, phát sóng phù hợp, bảo đảm hiệu quả thông tin, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tiếp cận được Thông báo tuyển dụng công chức.
6.4. Giao Văn phòng Sở Nội vụ: Chịu trách nhiệm đăng tải, công khai Thông báo tuyển dụng công chức tỉnh Sơn La năm 2025 trên Trang thông tin điện tử; niêm yết tại trụ sở làm việc của Sở Nội vụ; thường xuyên kiểm tra, bảo đảm thông tin được thể hiện chính xác, kịp thời và lưu trữ theo quy định.
Trên đây là Thông báo tuyển dụng công chức vào làm việc trong các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp xã tỉnh Sơn La năm 2025. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan kịp thời báo cáo Sở Nội vụ (cơ quan Thường trực của Hội đồng tuyển dụng công chức tỉnh Sơn La) để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết theo quy định./.

 

Kế hoạch

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 năm 2025;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định về chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội; Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư; Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư; Thông tư số 02/2022/TT-BCT ngày 20/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức Quản lý thị trường; Thông tư số 29/2022/TT-BTC ngày 03/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ; Thông tư số 22/2025/TT-BNV ngày 19/10/2025 của Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức;
Căn cứ Công văn số 09/CV-BCĐ ngày 30/5/2025 của Ban Chỉ đạo Chính phủ về việc định hướng tạm thời bố trí biên chế khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Công văn số 7415/BNV-CCVC ngày 31/8/2025 của Bộ Nội vụ về phương án bảo đảm nhân sự tại cấp xã;
Căn cứ Quyết định số 2254/QĐ-UBND ngày 07/09/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao biên chế cán bộ, công chức trong cơ quan cấp tỉnh và cán bộ công chức của chính quyền địa phương cấp xã năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1808/QĐ-UBND ngày 16/7/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực công chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ; Công văn số 2642/UBND-NC ngày 03/6/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc định hướng tạm thời bố trí biên chế khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 961/TTr-SNV ngày 19/12/2025 và Công văn số 3292/SNV-TCCB ngày 23/12/2025 về việc báo cáo, tiếp thu ý kiến tham gia của Ủy viên UBND tỉnh đối với dự thảo Kế hoạch tuyển dụng công chức vào làm việc trong các cơ quan hành chính và tương đương tỉnh Sơn La năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch tuyển dụng công chức vào làm việc trong các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp xã tỉnh Sơn La năm 2025 (gọi tắt là: Kế hoạch tuyển dụng công chức tỉnh Sơn La năm 2025) như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
– Tuyển dụng công chức vào làm việc tại các cơ quan hành chính nhằm kịp thời bổ sung nguồn nhân lực trẻ, được đào tạo bài bản, chuyên môn cao để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
– Tuyển chọn được đội ngũ công chức có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn phù hợp với tiêu chuẩn ngạch, vị trí việc làm, có năng lực công tác, có khả năng ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quá trình giải quyết công việc, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của mô hình chính quyền 02 cấp trong thời điểm hiện nay và giai đoạn tiếp theo.
2. Yêu cầu
– Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào chỉ tiêu biên chế công chức được giao năm 2025, yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm còn thiếu của cơ quan sử dụng công chức để xác định số lượng, vị trí việc làm cần tuyển.
– Bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, bảo đảm tính cạnh tranh và đúng quy định của pháp luật hiện hành.
– Việc tuyển dụng phải ưu tiên tuyển dụng những thí sinh thuộc diện nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ.
– Vị trí việc làm thực hiện theo danh mục vị trí việc làm được tạm thời định hướng tại Văn bản số 7415/BNV-CCVC ngày 31/8/2025 của Bộ Nội vụ và Đề án vị trí việc làm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cho các sở, ban, ngành; nếu chưa kịp điều chỉnh khi sắp xếp, sáp nhập sẽ căn cứ theo đề án vị trí việc làm của các cơ quan trước khi sắp xếp, sáp nhập.

 

II. NỘI DUNG
1. Thực trạng số lượng biên chế được giao và số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức
– Số lượng biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao: 5.124 biên chế, trong đó biên chế các cơ quan hành chính cấp tỉnh là 1.360, biên chế các cơ quan hành chính cấp xã, phường là 3.764.
– Số lượng biên chế đang thực hiện là: 3.759.
– Số lượng biên chế chưa sử dụng, so với biên chế được giao tính đến ngày 15/12/2025: 534 (1.395 chưa thực hiện trừ 861 biên chế dự phòng).
(có phụ lục 01 kèm theo)
2. Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức và số lượng biên chế, vị trí việc làm cần tuyển dụng
2.1. Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm tại từng cơ quan sử dụng công chức đảm bảo không vượt quá tỉ lệ vị trí việc làm được bố trí tại cấp tỉnh, cấp xã cụ thể như sau:
– Cấp tỉnh:
+ Vị trí việc làm lãnh đạo quản lý: 25%
+ Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ: 41%
+ Vị trí việc làm chuyên môn dùng chung: 25%
+ Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 9%
– Cấp xã:
+ Vị trí việc làm lãnh đạo quản lý: 19%
+ Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ: 66%
+ Vị trí việc làm chuyên môn dùng chung: 15%
2.2. Tổng số biên chế, vị trí việc làm cần tuyển: 193 vị trí, trong đó:
– Số lượng biên chế, vị trí việc làm riêng cho từng cơ quan: 158 vị trí (phụ lục số 02, 03 kèm theo)
– Số lượng biên chế, vị trí việc làm tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau: 35 vị trí (Phụ lục số 04 kèm theo)
3. Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng
a) Điều kiện, tiêu chuẩn chung
– Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức:
+ Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
+ Đang cư trú tại Việt Nam;
+ Đủ 18 tuổi trở lên;
+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có lý lịch rõ ràng;
+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
+ Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
– Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
b) Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể
* Đối với diện nguồn nhân lực chất lượng cao: Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể của từng vị trí việc làm tuyển dụng (phụ lục 02, 03, 04 gửi kèm theo) và tiêu chuẩn, điều kiện tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 179/2024/NĐ-CP quy định về chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội như sau:
– Sinh viên tốt nghiệp thủ khoa tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên tại cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới được công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển;
– Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và thuộc một trong các trường hợp đạt thành tích cá nhân sau:
(1) Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc Bằng khen trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi quốc tế thuộc một trong các môn khoa học tự nhiên (toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học) và khoa học xã hội (ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ) trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông;
(2) Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học – kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học;
(3) Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Ô-lim-pích thuộc một trong các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên ngành khác trong thời gian học ở bậc đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
– Người có trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành y học, dược học tại cơ sở giáo dục trong nước, trong độ tuổi theo quy định của Chính phủ về việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.
* Đối với diện thông thường (phụ lục 02, 03, 04 gửi kèm theo)
4. Phương thức, nội dung tuyển dụng
4.1. Đối với trường hợp thuộc diện nguồn nhân lực chất lượng cao theo khoản 2 Điều 4 Nghị định số 179/2024/NĐ-CP
a) Phương thức: Xét tuyển.
b) Nội dung: Thực hiện theo 2 vòng
– Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
– Vòng 2: Xét nghiệp vụ chuyên ngành
+ Hình thức: vấn đáp
+ Nội dung: Kiểm tra về kiến thức, kỹ năng thực thi công vụ; đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
+ Thời gian: 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi vấn đáp);
+ Thang điểm: 100 điểm.
+ Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả vấn đáp.
4.2. Đối với vị trí việc làm thuộc diện thông thường
a) Phương thức: Thi tuyển
b) Nội dung: Thi tuyển công chức được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:
* Vòng 1: Môn thi điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung
– Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, năng lực chung: 60 câu hỏi đánh giá năng lực tư duy, năng lực ứng dụng kiến thức vào thực tiễn; hiểu biết chung, cơ bản của thí sinh về hệ thống chính trị; quản lý hành chính nhà nước; quyền, nghĩa vụ của công chức, đạo đức công vụ; kiến thức về xã hội, văn hóa, lịch sử. Thời gian thi: 60 phút.
* Sau khi kết thúc Vòng 1 thực hiện thi Ngoại ngữ (tiếng Anh) theo khoản 5 Điều 9 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP đối với các vị trí tuyển dụng tại phụ lục 2,3,4 ban hành kèm theo Kế hoạch này trừ vị trí Trợ lý Ban chỉ huy quân sự xã không phải thực hiện thi Ngoại ngữ.
– Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
– Nội dung thi: Ngoại ngữ (tiếng Anh) 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.
Các trường hợp miễn thi đối với phần thi Ngoại ngữ:
(1) Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ theo đúng yêu cầu về ngoại ngữ của vị trí việc làm, cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
(2) Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài bằng ngoại ngữ theo đúng yêu cầu của vị trí việc làm hoặc học bằng tiếng nước ngoài theo đúng yêu cầu của vị trí việc làm ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật;
– Kết quả thi tại Môn thi điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung và thi Ngoại ngữ (tiếng Anh) được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi theo quy định nêu trên. Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên thì được tham dự vòng 2. Thí sinh được biết kết quả thi ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1 và thi Ngoại ngữ (tiếng Anh).
* Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành
– Hình thức thi: Viết
– Nội dung thi: Nội dung thi kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Thời gian thi 180 phút (không kể thời gian chép đề).
– Thang điểm bài thi viết: 100 điểm
4.3. Cách xác định người trúng tuyển
a) Cách xác định người trúng tuyển thông qua phương thức xét tuyển đối với thí sinh thuộc diện nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP.
(1) Người trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng công chức phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
– Có điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
(2) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định nêu trên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển. Nếu vẫn không xác định được thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định người trúng tuyển.
(3) Đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau thì việc xác định cơ quan sử dụng công chức trúng tuyển thực hiện theo thứ tự ưu tiên lựa chọn trong Phiếu đăng ký dự tuyển của người trúng tuyển. Trường hợp số người trúng tuyển cùng đăng ký tuyển dụng vào một cơ quan sử dụng công chức nhiều hơn số chỉ tiêu tuyển dụng của cơ quan sử dụng công chức đó thì ưu tiên lựa chọn người có kết quả tuyển dụng cao hơn. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của cơ quan sử dụng công chức đó thì lựa chọn theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025.
(4) Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không được bảo lưu kết quả cho các kỳ xét tuyển lần sau.
b) Cách xác định người trúng tuyển thông qua phương thức thi tuyển đối với thí sinh thuộc diện thông thường
(1) Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành đạt từ 50 điểm trở lên;
– Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm, kể cả đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau.
(2) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
– Người có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn;
– Trường hợp vẫn chưa xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định người trúng tuyển.
(3) Đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau thì việc xác định cơ quan sử dụng công chức trúng tuyển thực hiện theo thứ tự ưu tiên lựa chọn trong Phiếu đăng ký dự tuyển của người trúng tuyển. Trường hợp số người trúng tuyển cùng đăng ký tuyển dụng vào một cơ quan sử dụng công chức nhiều hơn số chỉ tiêu tuyển dụng của cơ quan sử dụng công chức đó thì ưu tiên lựa chọn người có kết quả tuyển dụng cao hơn. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của cơ quan sử dụng công chức đó thì lựa chọn theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
(4) Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
4.4. Ưu tiên trong tuyển dụng
Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng công chức thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ, cụ thể:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
– Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.

5. Quy trình, thủ tục tuyển dụng
5.1. Thông báo nhu cầu tuyển dụng công chức
– Thực hiện công khai rộng rãi nhu cầu tuyển dụng công chức của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng, Báo và Phát thanh, truyền hình Sơn La; đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở Nội vụ và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở Nội vụ.
– Các cơ quan, đơn vị, địa phương đăng tải thông báo tuyển dụng trên Trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc.
5.2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển
– Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển công chức theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP; đối với các trường hợp tuyển dụng theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ghi đầy đủ các thông tin theo từng trường hợp tại mục VI (nội dung khác) tại Phiếu đăng ký dự tuyển công chức.
– Thời gian tiếp nhận: Trong thời hạn 30 ngày (trong ngày, giờ hành chính, không tính các ngày nghỉ, lễ tết theo quy định), kể từ ngày đăng tải thông báo tuyển dụng công chức công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
– Hình thức tiếp nhận: Nộp hồ sơ trực tiếp; qua dịch vụ bưu chính công ích.
– Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh (Khu quảng trường Tây Bắc, phường Chiềng Cơi, tỉnh Sơn La); Số điện thoại liên hệ: 038 2416479.
Lưu ý:
– Thí sinh chỉ được nộp 01 Phiếu đăng ký dự tuyển tại 01 vị trí việc làm tuyển dụng trong Thông báo tuyển dụng. Đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau thì thí sinh được đăng ký các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên tính từ trên xuống dưới tại các cơ quan, đơn vị sử dụng công chức theo vị trí tuyển dụng.
– Trường hợp tại cùng một vị trí việc làm cần tuyển, vừa có thí sinh theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP và thí sinh diện thông thường đăng ký dự tuyển thì sẽ thực hiện như sau:
+ Ưu tiên thí sinh dự tuyển theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP, sau đó đến thí sinh diện thông thường.
+ Sau khi hết thời gian tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển sẽ thông báo trên Trang thông tin điện tử của Sở Nội vụ những vị trí dự tuyển mà thí sinh đăng ký theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP đủ điều kiện thực hiện xét tuyển. Những thí sinh đăng ký dự tuyển theo diện thông thường nếu có nguyện vọng sẽ thực hiện rà soát để thay đổi vị trí dự tuyển khác (nếu vị trí tuyển dụng trùng với vị trí dự tuyển của thí sinh đăng ký theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP), thời gian thay đổi vị trí dự tuyển là không quá 03 ngày, sau thời gian trên cơ quan tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển không nhận được Phiếu đăng ký dự tuyển thay đổi thì coi như các thí sinh không có nhu cầu thay đổi vị trí dự tuyển.
+ Sau khi xét tuyển xong đối tượng theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP sẽ thông báo thí sinh đủ điều kiện dự tuyển đối với thí sinh diện thông thường.
+ Việc Thông báo tuyển dụng công chức và các nội dung có liên quan đến tuyển dụng công chức cấp tỉnh, xã năm 2025 sẽ được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; Trang thông tin điện tử của Sở Nội vụ; bằng tin nhắn SMS cho người dự tuyển (đối với các nội dung liên quan đến: triệu tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển; thay đổi vị trí dự tuyển khác (nếu có); thông báo kết quả tuyển dụng). Thí sinh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi các thông báo và phản hồi (nếu có yêu cầu). Hội đồng tuyển dụng không chịu trách nhiệm về việc thí sinh không nhận được thông tin vì bất cứ lý do gì nếu đã đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử, Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và đã gửi thông báo tới thí sinh theo hình thức đã được xác định trong Thông báo tuyển dụng.
+ Tại thời điểm nộp Phiếu đăng ký dự tuyển, thí sinh nộp Giấy xác nhận tốt nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị tương đương) thì phải nộp bản chính thức (văn bằng) khi hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
5.3. Thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng.
5.4. Thông báo danh sách người đủ điều kiện dự tuyển
Hội đồng tuyển dụng công chức thành lập Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển; Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện trên cơ sở kết quả kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển.
Thông báo danh sách và triệu tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở Nội vụ và niêm yết tại trụ sở làm việc của Sở Nội vụ.
5.5. Tổ chức xét tuyển, thi tuyển
– Tổ chức xét tuyển đối với các trường hợp thuộc diện nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP (nếu có) tại Sở Nội vụ.
– Tổ chức thi tuyển đối với các trường hợp thuộc diện thông thường (sau khi xét tuyển đối với các trường hợp thuộc diện nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP) tại Trường Cao đẳng Sơn La.
5.6. Thông báo kết quả tuyển dụng
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công nhận kết quả (thi tuyển, xét tuyển, phúc khảo), kết quả trúng tuyển. Hội đồng tuyển dụng công chức đăng tải kết quả trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở Nội vụ, niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan Sở Nội vụ và gửi thông báo kết quả bằng văn bản đến các đơn vị; bằng tin nhắn SMS cho người dự tuyển; nhận đơn phúc khảo và tổ chức chấm phúc khảo (nếu có).
5.7. Quyết định tuyển dụng và phân công công tác đối với công chức
Sau khi có kết quả trúng tuyển, các cơ quan, đơn vị, địa phương hoàn thiện hồ sơ đề nghị tuyển dụng, gửi Sở Nội vụ ban hành Quyết định tuyển dụng công chức.
Các cơ quan sử dụng công chức thực hiện phân công, bố trí nhiệm vụ cho công chức theo quy định và thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức được tuyển dụng theo quy định.
6. Lệ phí tuyển dụng
Thí sinh đủ điều kiện dự thi nộp lệ phí dự thi theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
– Thông báo nhu cầu tuyển dụng công chức tỉnh Sơn La năm 2025 chậm nhất ngày 01/01/2026, công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở Nội vụ và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở Nội vụ,…
– Tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức theo quy định.
– Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức, Ban Giám sát kỳ tuyển dụng công chức năm 2025.
– Là cơ quan Thường trực của Hội đồng tuyển dụng công chức, thực hiện tham mưu cho Hội đồng triển khai Kế hoạch tuyển dụng công chức tỉnh Sơn La năm 2025, hoàn thành việc tuyển dụng chậm nhất tháng 4 năm 2026.
– Hướng dẫn các nội dung liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng công chức năm 2025.
2. Sở Tài chính
– Bố trí kinh phí để tổ chức triển khai Kế hoạch tuyển dụng công chức tỉnh Sơn La năm 2025.
– Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch tuyển dụng công chức tỉnh Sơn La năm 2025 đảm bảo tiến độ thời gian và đúng quy định.
3. Các Sở, ban, ngành, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
– Các cơ quan có nhu cầu tuyển dụng công chức thông báo công khai nội dung tuyển dụng trên trang thông tin điện tử của đơn vị.
– Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc xây dựng danh mục tài liệu ôn tập đảm bảo theo đúng yêu cầu của Hội đồng tuyển dụng công chức năm 2025.
– Cử công chức, viên chức đủ điều kiện tham gia các Ban giúp việc của Hội đồng tuyển dụng công chức (nếu có).
– Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc tổ chức thực hiện tuyển dụng công chức đảm bảo Kế hoạch tuyển dụng công chức của tỉnh Sơn La năm 2025.
– Hướng dẫn thí sinh trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ, đối chiếu, xác minh văn bằng, chứng chỉ gốc của thí sinh trúng tuyển; phân công công tác đối với người được tuyển dụng theo đúng vị trí việc làm đăng ký tuyển dụng.
4. Công an tỉnh: Bảo đảm công tác an ninh trật tự và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến kỳ tuyển dụng công chức năm 2025.
5. Sở Y tế: Chủ trì bảo đảm các điều kiện y tế trong quá trình tổ chức kỳ tuyển dụng công chức năm 2025
6. Công ty Điện lực Sơn La: Tổ chức phương án cấp điện ổn định tại địa điểm thi trong thời gian tổ chức thi.
7. Báo và Phát thanh, Truyền hình Sơn La; Cổng Thông tin điện tử tỉnh: Đăng tải, đưa tin, thông báo các thông tin về Kế hoạch tuyển dụng công chức tỉnh Sơn La năm 2025 theo quy định.
8. Trường Cao đẳng Sơn La: Bố trí địa điểm và các điều kiện cần thiết (theo đề nghị của Sở Nội vụ) để phục vụ kỳ tuyển dụng công chức của tỉnh năm 2025.
Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng công chức vào làm việc trong các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp xã tỉnh Sơn La năm 2025. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để chỉ đạo, giải quyết theo quy định./.

 

*****Tệp đính kèm:

 Phụ lục chi tiết

Nguồn tin: sonla.gov.vn

nguồn "www.tuyencongchuc.vn" 

Khu vực
Hết hạn ứng tuyển
Báo cáo

Tuyển dụng Công chức Sơn La năm 2024
Công chức Sơn La Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:
Sơn La

Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay -  note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Sơn La. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.

Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn


Công việc của Kiểm soát viên là gì?

1. Kiểm soát viên là gì?

Kiểm soát viên là người có trách nhiệm giám sát và đảm bảo tính hiệu quả của các hoạt động công ty. Với nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi, và giám sát, kiểm soát viên đảm bảo rằng các quy trình và quy định được thực hiện đúng cách. Ngoài ra, họ cũng theo dõi việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và các vị trí khác. Trong trường hợp phát hiện sai sót, kiểm soát viên đề xuất các biện pháp sửa chữa và cải tiến để nâng cao chất lượng và tuân thủ. Vai trò này đòi hỏi kiến thức sâu rộng về quy trình kinh doanh và khả năng phân tích tình hình kỹ lưỡng để đảm bảo sự hoạt động mạnh mẽ và minh bạch trong doanh nghiệp.

2. Kiếm soát viên học ngành gì?

Để trở thành kiểm soát viên, người ứng tuyển thường phải có nền tảng học vấn vững về các ngành liên quan đến quản lý, tài chính và kế toán. Sau đây là một số ngành học phổ biến mà kiểm soát viên thường theo học.

Ngành Kế toán

Ngành kế toán cung cấp kiến thức cơ bản về việc quản lý tài chính, sổ sách kế toán, và báo cáo tài chính. Học ngành này, sinh viên sẽ được trang bị kỹ năng phân tích tài chính, kiểm tra và kiểm soát các giao dịch tài chính trong doanh nghiệp. Kiểm soát viên cần có hiểu biết sâu về các quy trình kiểm tra tài chính để đảm bảo rằng các giao dịch đều tuân thủ các quy định và luật pháp. Ngành kế toán là một sự lựa chọn phổ biến cho những ai muốn làm kiểm soát viên.

Ngành Kiểm toán

Kiểm toán là ngành học chuyên sâu về việc kiểm tra, đánh giá và giám sát các báo cáo tài chính của công ty để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ. Các sinh viên trong ngành này sẽ học các kỹ thuật kiểm tra, phân tích dữ liệu tài chính, và đánh giá các rủi ro tài chính. Ngành kiểm toán giúp kiểm soát viên phát triển khả năng kiểm tra chi tiết các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp. Kiểm soát viên cần hiểu rõ các chuẩn mực và quy định kiểm toán để thực hiện công việc một cách chính xác và hiệu quả.

Ngành Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh giúp sinh viên hiểu về cách thức vận hành và quản lý các bộ phận trong doanh nghiệp. Học ngành này, sinh viên sẽ được đào tạo về các nguyên lý quản lý tài chính, nguồn nhân lực và chiến lược doanh nghiệp. Kiểm soát viên học ngành này sẽ có cái nhìn toàn diện về các hoạt động trong công ty, từ đó giúp kiểm soát các rủi ro và đảm bảo hoạt động tài chính hợp lý. Đây là một ngành lý tưởng cho những ai muốn phát triển kỹ năng quản lý và kiểm soát trong một tổ chức.

Hiện nay, nhiều trường đại học tại Việt Nam đào tạo các ngành như Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh, cung cấp cho sinh viên nền tảng vững chắc để làm việc trong lĩnh vực kiểm soát viên. Các trường đại học hàng đầu như Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU), Đại học Ngoại thương (FTU), và Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH) đều có các chương trình đào tạo chuyên sâu về Kế toán và Quản trị kinh doanh, giúp sinh viên trang bị kiến thức cần thiết cho công việc này. Ngoài ra, Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU) và Đại học Luật TP.HCM cũng cung cấp các chương trình học liên quan đến kiểm toán và quản lý tài chính, với mục tiêu giúp sinh viên nắm vững các nguyên lý và quy định tài chính hiện hành. Trường Đại học Tài chính - Marketing (UFM) cũng nổi bật trong việc đào tạo ngành Quản trị kinh doanh, chuyên sâu về kiểm soát tài chính và quản lý rủi ro. Các trường này đều có đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và mối quan hệ rộng rãi với các doanh nghiệp, giúp sinh viên có cơ hội thực tập và tìm kiếm việc làm dễ dàng hơn.

3. Các công biệc kiếm soát viên phổ biến

Các công việc kiểm soát viên đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Dưới đây là bảng mô tả công việc và mức lương của các loại kiểm soát viên phổ biến hiện nay.

Vị trí Mô tả Mức lương
Kiểm soát viên ngân hàng Kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính của ngân hàng, phát hiện và ngăn ngừa gian lận, đảm bảo tuân thủ các quy định tài chính và an toàn trong giao dịch. 10.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng
Kiểm soát viên nhà nước Giám sát việc sử dụng ngân sách công, kiểm tra các quy trình hoạt động của cơ quan nhà nước, đảm bảo các hoạt động tuân thủ các quy định và pháp luật của nhà nước. 8.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng
Kiểm soát viên tòa án Giám sát các hoạt động tài chính và chứng từ trong hệ thống tòa án, đảm bảo quy trình tài chính, chi tiêu công được thực hiện đúng quy định và minh bạch. 7.000.000 - 10.000.000 đồng/tháng
Kiểm soát viên doanh nghiệp Giám sát các hoạt động tài chính của doanh nghiệp, kiểm tra các chứng từ, hóa đơn, phát hiện sai sót hoặc gian lận, đề xuất cải thiện quy trình kiểm soát nội bộ. 12.000.000 - 18.000.000 đồng/tháng

Kết luận: Công việc kiểm soát viên đa dạng và yêu cầu các kỹ năng chuyên môn cao, đồng thời mức lương cũng phản ánh sự quan trọng của vai trò này trong các tổ chức và doanh nghiệp.

4. Tìm việc kiểm soát viên ở đâu?

Để tìm việc làm kiểm soát viên, bạn có thể tham khảo các nguồn việc làm phổ biến dưới đây:

Các trang web tuyển dụng

Các trang web như VietnamWorks, CareerBuilder, và JobStreet thường xuyên đăng tải các vị trí kiểm soát viên ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Bạn có thể dễ dàng tìm kiếm công việc theo ngành nghề, khu vực hoặc yêu cầu cụ thể. Thông tin về các công ty tuyển dụng cũng được cập nhật thường xuyên. Đây là một trong những kênh nhanh chóng và tiện lợi để tìm việc.

Mạng lưới nghề nghiệp và LinkedIn

LinkedIn là nền tảng giúp bạn kết nối với các nhà tuyển dụng và tìm kiếm cơ hội việc làm. Nhiều công ty lớn cũng đăng tuyển kiểm soát viên trên LinkedIn. Bạn có thể tạo hồ sơ cá nhân, kết nối với các chuyên gia trong ngành và nhận được các cơ hội việc làm qua các thông báo. Ngoài ra, tham gia vào các nhóm chuyên môn cũng giúp bạn tiếp cận nhiều cơ hội hơn.

Tìm việc qua các công ty tuyển dụng

Các công ty tuyển dụng chuyên nghiệp như Adecco, Manpower hay Talentnet có thể hỗ trợ bạn tìm kiếm vị trí kiểm soát viên. Những công ty này sẽ giúp bạn định hướng công việc phù hợp với kỹ năng và mong muốn. Họ có mối quan hệ trực tiếp với các công ty tuyển dụng, vì vậy bạn sẽ có cơ hội tiếp cận với các công việc chất lượng. Họ cũng hỗ trợ trong việc tư vấn về CV và phỏng vấn.

Mạng lưới nghề nghiệp cá nhân

Sử dụng các mối quan hệ trong công việc và cá nhân cũng là một cách hữu ích để tìm việc làm. Bạn có thể nhờ bạn bè, người thân hoặc các đồng nghiệp cũ giới thiệu các cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực kiểm soát nội bộ. Các hội thảo chuyên ngành và các sự kiện networking cũng là cơ hội để tìm việc. Đây là một cách tìm việc thông qua sự giới thiệu trực tiếp và đáng tin cậy.

>> Xem thêm: Công việc Kiểm soát viên lương cao

>> Xem thêm: Tuyển dụng Chuyên gia thanh tra lương cao

>> Xem thêm: Công việc Nhân viên kiểm soát nội bộ cập nhật

>> Xem thêm: Công việc Nhân viên giám sát lương cao

>> Xem thêm: Công việc Giao dịch viên lương cao

Kiểm soát viên có mức lương bao nhiêu?

117 - 156 triệu /năm
Tổng lương
108 - 144 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
9 - 12 triệu
/năm

Lương bổ sung

117 - 156 triệu

/năm
117 M
156 M
52 M 325 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Kiểm soát viên

Tìm hiểu cách trở thành Kiểm soát viên, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Kiểm soát viên
117 - 156 triệu/năm
Kiểm soát viên

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
9%
2 - 4
54%
5 - 7
25%
8+
12%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Kiểm soát viên?

Mô tả công việc của Kiểm soát viên

Kiểm soát viên đóng vai trò quan trọng trong môi trường doanh nghiệp, có nhiệm vụ giám sát, kiểm tra và đảm bảo tính hiệu quả của các hoạt động công ty. Cụ thể, công việc của kiểm soát viên bao gồm:

Giám sát và đánh giá quy trình

Kiểm soát viên có nhiệm vụ giám sát các quy trình làm việc trong tổ chức để đảm bảo rằng các hoạt động diễn ra đúng theo các tiêu chuẩn và quy định đã được đề ra. Bạn sẽ thực hiện việc đánh giá quy trình để phát hiện ra những điểm yếu hoặc thiếu sót có thể gây ra rủi ro cho tổ chức. Điều này bao gồm việc phân tích dữ liệu, tài liệu và báo cáo liên quan đến hoạt động của các bộ phận. Bạn cần có khả năng tư duy phân tích và chú ý đến chi tiết để nhận diện các vấn đề có thể xảy ra. Ngoài ra, việc cung cấp phản hồi và khuyến nghị cải tiến cũng là một phần quan trọng trong công việc của bạn.

Phát triển và triển khai chính sách kiểm soát

Bạn sẽ tham gia vào việc phát triển các chính sách và quy trình kiểm soát nội bộ để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Điều này bao gồm việc nghiên cứu và áp dụng các tiêu chuẩn tốt nhất từ ngành nghề cũng như quy định pháp lý hiện hành. Bạn cần làm việc chặt chẽ với các bộ phận khác để đảm bảo rằng các chính sách này được hiểu và thực hiện đúng cách. Việc tổ chức các buổi đào tạo cho nhân viên cũng rất quan trọng để họ nắm rõ các quy trình và trách nhiệm của mình. Bạn sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng các chính sách này được cập nhật thường xuyên và phù hợp với sự thay đổi của môi trường làm việc.

Đánh giá rủi ro và lập kế hoạch ứng phó

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của bạn là đánh giá các rủi ro liên quan đến hoạt động của tổ chức và đề xuất các biện pháp ứng phó thích hợp. Bạn sẽ thực hiện các phân tích để xác định các yếu tố có thể gây ra thiệt hại hoặc mất mát cho tổ chức, từ đó xây dựng các kịch bản ứng phó. Việc lập kế hoạch ứng phó không chỉ bao gồm các hành động khắc phục mà còn cần thiết lập các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu rủi ro trong tương lai. Bạn sẽ cần phối hợp với các bộ phận khác để đảm bảo rằng các kế hoạch này được thực hiện một cách hiệu quả. Ngoài ra, việc theo dõi và đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp ứng phó cũng là một phần quan trọng trong trách nhiệm của bạn.

 

Yêu cầu tuyển dụng đối với Kiểm soát viên

Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn

  • Bằng cấp: Bạn thường cần có bằng đại học trở lên trong các lĩnh vực liên quan như Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính hoặc Quản lý rủi ro. Một số tổ chức cũng có thể yêu cầu các chứng chỉ chuyên môn như CPA (Certified Public Accountant) hoặc CMA (Certified Management Accountant). Bằng cấp không chỉ giúp bạn có kiến thức nền tảng mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp và cam kết của bạn đối với nghề nghiệp. Nếu bạn có thêm bằng cấp cao hơn, như thạc sĩ, điều này có thể tạo lợi thế cho bạn trong việc thăng tiến.
  • Kiến thức chuyên môn: Bạn cần có kiến thức sâu rộng về quy trình kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro, bao gồm các tiêu chuẩn và quy định hiện hành. Sự hiểu biết về kế toán và tài chính cũng rất quan trọng, vì bạn sẽ phải phân tích dữ liệu tài chính và lập báo cáo. Kỹ năng phân tích và tư duy logic sẽ giúp bạn nhận diện và giải quyết các vấn đề phức tạp trong hoạt động của tổ chức. Ngoài ra, bạn cũng nên nắm vững các công cụ và phần mềm hỗ trợ kiểm soát và báo cáo để làm việc hiệu quả hơn.

Yêu cầu về kỹ năng

  • Kỹ năng phân tích: Bạn cần có khả năng phân tích dữ liệu một cách chính xác và nhanh chóng để nhận diện các vấn đề và xu hướng trong hoạt động của tổ chức. Kỹ năng này giúp bạn đưa ra quyết định dựa trên các thông tin cụ thể, từ đó đề xuất giải pháp cải tiến. Việc sử dụng các công cụ phân tích và báo cáo sẽ hỗ trợ bạn trong công việc này.
  • Kỹ năng giao tiếp: Kỹ năng giao tiếp hiệu quả là rất quan trọng, vì bạn sẽ cần truyền đạt thông tin và khuyến nghị cho các bộ phận khác nhau trong tổ chức. Bạn phải có khả năng trình bày rõ ràng, logic để thuyết phục đồng nghiệp và cấp trên chấp nhận các đề xuất của mình. Sự nhạy bén trong giao tiếp cũng giúp bạn xây dựng mối quan hệ tốt với các bên liên quan.
  • Kỹ năng quản lý thời gian: Bạn cần có khả năng quản lý thời gian tốt để có thể hoàn thành nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một khoảng thời gian ngắn. Kỹ năng này sẽ giúp bạn ưu tiên công việc một cách hợp lý, đảm bảo rằng các dự án quan trọng được thực hiện đúng hạn. Việc lập kế hoạch và theo dõi tiến độ công việc cũng là phần không thể thiếu trong công việc hàng ngày của bạn.

Các yêu cầu khác

  • Tính chính xác và chú ý đến chi tiết: Bạn cần có tính chính xác cao trong công việc, vì những sai sót nhỏ có thể dẫn đến hậu quả lớn cho tổ chức. Khả năng chú ý đến từng chi tiết sẽ giúp bạn phát hiện ra các vấn đề tiềm ẩn trước khi chúng trở thành rủi ro thực sự.
  • Kỹ năng làm việc nhóm: Bạn sẽ thường xuyên làm việc cùng với các bộ phận khác để thực hiện các dự án và cải tiến quy trình. Kỹ năng làm việc nhóm tốt sẽ giúp bạn phối hợp hiệu quả, chia sẻ thông tin và đạt được mục tiêu chung.
  • Khả năng thích ứng: Trong môi trường làm việc thay đổi nhanh chóng, khả năng thích ứng với các tình huống mới và quy trình làm việc là rất quan trọng. Bạn cần có sự linh hoạt để điều chỉnh phương pháp làm việc của mình khi cần thiết và đối phó với các thách thức mới.

Lộ trình thăng tiến của Kiểm soát viên

Trong môi trường doanh nghiệp ngày nay, vai trò của Kiểm soát viên ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt trong việc đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong các quy trình hoạt động. Với trách nhiệm giám sát và đánh giá, Kiểm soát viên không chỉ giúp phát hiện rủi ro mà còn đề xuất các giải pháp cải tiến cho tổ chức. Việc nắm rõ lộ trình thăng tiến trong nghề nghiệp này sẽ không chỉ giúp bạn định hình được sự nghiệp mà còn có cái nhìn rõ hơn về mức lương trung bình mà bạn có thể đạt được ở từng giai đoạn. Hãy cùng khám phá lộ trình thăng tiến của Kiểm soát viên và những yếu tố quyết định đến sự phát triển nghề nghiệp của bạn.

Kinh nghiệm Vị trí Mức lương(đồng/tháng)
Dưới 2 năm Nhân viên kiểm soát 7.000.000 - 12.000.000 VNĐ/tháng
2 - 5 năm Kiểm soát viên 12.000.000 - 18.000.000 VNĐ/tháng
5 - 7 năm Kiểm soát viên trưởng  20.000.000 - 30.000.000 VNĐ/tháng
Trên 7 năm Giám đốc kiểm soát 30.000.000 - 45.000.000 VNĐ/tháng

1. Nhân viên kiểm soát

Mức lương: 7.000.000 - 12.000.000 VNĐ/tháng

Kinh nghiệm làm việc: Dưới 2 năm

Bắt đầu với vai trò Nhân viên kiểm soát, bạn sẽ hỗ trợ trong việc thu thập và phân tích dữ liệu liên quan đến các hoạt động của tổ chức. Công việc này bao gồm lập báo cáo định kỳ và hỗ trợ các kiểm soát viên trong việc thực hiện các quy trình kiểm soát. Bạn cũng cần chú ý đến từng chi tiết để đảm bảo tính chính xác của thông tin.

>> Đánh giá: Đây là vị trí khởi đầu tốt cho những ai muốn xây dựng sự nghiệp trong lĩnh vực kiểm soát. Bạn sẽ có cơ hội học hỏi và nắm vững quy trình làm việc, từ đó mở rộng kiến thức và kỹ năng.

2. Kiểm soát viên 

Mức lương: 12.000.000 - 18.000.000 VNĐ/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 2 - 5 năm

Bạn sẽ thực hiện việc giám sát các quy trình kiểm soát trong tổ chức, đảm bảo rằng mọi hoạt động diễn ra theo quy định. Bạn cũng sẽ phân tích dữ liệu và lập báo cáo để đề xuất các biện pháp cải tiến. Kỹ năng giao tiếp và phân tích là rất cần thiết để tương tác với các bộ phận khác.

>> Đánh giá: Vị trí này yêu cầu bạn có trách nhiệm cao hơn và khả năng làm việc độc lập. Đây là cơ hội tốt để phát triển kỹ năng quản lý và nâng cao tầm ảnh hưởng của bạn trong tổ chức.

3. Kiểm soát viên trưởng

Mức lương: 20.000.000 - 30.000.000 VNĐ/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 5 - 7 năm

Sau vài năm kinh nghiệm bạn có thể thăng tiến lên vị trí Kiểm soát viên trưởng, chịu trách nhiệm quản lý và giám sát nhóm kiểm soát viên, đảm bảo rằng các hoạt động kiểm soát diễn ra hiệu quả. Công việc của bạn bao gồm việc phát triển chính sách kiểm soát và cung cấp đào tạo cho nhân viên trong nhóm. Kỹ năng lãnh đạo và khả năng tổ chức sẽ là những yếu tố quan trọng ở vị trí này.

>> Đánh giá: Vị trí này mang lại nhiều thách thức, nhưng cũng là cơ hội để bạn thể hiện khả năng lãnh đạo. Bạn sẽ có ảnh hưởng lớn đến quy trình kiểm soát và sự phát triển của nhóm.

4. Giám đốc kiểm soát

Mức lương: 30.000.000 - 45.000.000 VNĐ/tháng

Kinh nghiệm làm việc: Trên 7 năm

Bạn sẽ lãnh đạo tất cả các hoạt động kiểm soát của tổ chức, xác định chiến lược và định hướng phát triển cho bộ phận. Bạn cũng sẽ làm việc chặt chẽ với ban lãnh đạo để đưa ra quyết định quan trọng liên quan đến quản lý rủi ro và quy trình kiểm soát. Kỹ năng tư duy chiến lược và lãnh đạo xuất sắc là rất cần thiết ở vị trí này.

>> Đánh giá: Đây là vị trí cao nhất trong lộ trình thăng tiến của Kiểm soát viên, nơi bạn có thể định hình chính sách và quy trình cho toàn bộ tổ chức. Bạn sẽ chịu trách nhiệm cho những quyết định quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của công ty.

Xem thêm:

Việc làm Kiểm soát viên

Việc làm Nhân viên kiểm soát chất lương (QC)

Việc làm Nhân viên kiểm soát nội bộ

Việc làm Giám sát kỹ thuật

Việc làm Quản lý cấp cao

Nhắn tin Zalo