926 việc làm
Thỏa thuận
Sơn La
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Headhunter HRchannels Group
Lab Vice Manager (Garment)
HRchannels Group
3.8
1.2 - 2 USD
Hà Nội & 2 nơi khác
Đăng 30+ ngày trước
Công Ty TNHH Amphenol Communication Electronics VIỆT NAM
Kỹ thuật phòng thí nghiệm - Lab Technician
Amphenol Communication Electronics
3.0
Thỏa thuận
Long An
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thái Nguyên,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 13 ngày trước
CÔNG TY TNHH BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM TRÍ SÀI GÒN
Bác Sĩ Mắt
CÔNG TY TNHH BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM TRÍ SÀI GÒN
3.0
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 20 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 22 ngày trước
CÔNG TY CỔ PHẦN MLC GLOBAL
Y SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN
MLC GLOBAL - Lạc Cứu Medical
15 - 25 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Trường Phổ Thông Liên Cấp H.a.s
Nhân viên Y tế
Trường Phổ Thông Liên Cấp H.a.s
10 - 11 triệu
Hà Nội
Đăng 30+ ngày trước
10 - 11 triệu
Đồng Nai
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Tây Ninh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Đầu Tư Hoàng Gia Việt Nam
[Long An] - Nhân viên y tế
Vietnam Royal Investment Group (VRI GROUP)
13 - 16 triệu
Long An
Đăng 30+ ngày trước
CÔNG TY CỔ PHẦN GREEN SPEED
Nhân viên y tế (Thời vụ 6 tháng)
GREEN SPEED Việt Nam
3.4
9 - 10.5 triệu
Bình Dương
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bắc Giang,
Đăng 30+ ngày trước
Trường Quốc Tế Blue Ridge
Nhân Viên Y Tế Trường Học (quận 10)
Trường Quốc Tế Blue Ridge
2.5
8 - 9 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Công ty Cổ phần Y Tế 315
NHÂN VIÊN HỒ SƠ KHÁM - PHÒNG KHÁM ĐA KHOA
Công ty Cổ phần Y Tế 315
3.5
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Công ty Cổ phần Hanacans
Nhân viên Y tế kiêm Hành chính
Công ty Hanacans
3.0
11 - 13 triệu
Bắc Ninh
Đăng 30+ ngày trước
Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu hóa chất và thiết bị Kim Ngưu
NHÂN VIÊN Y TẾ
Hóa chất và thiết bị Kim Ngưu
10 - 15 triệu
Hưng Yên
Đăng 30+ ngày trước
Công Ty TNHH Ortholite Việt Nam
[OVN] Nhân viên Y tế / Clinic Staff
Ortholite Việt Nam
3.0
Thỏa thuận
Bình Dương
Đăng 30+ ngày trước
Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu hóa chất và thiết bị Kim Ngưu
Nhân viên Y tế
Hóa chất và thiết bị Kim Ngưu
8 - 12 triệu
Hưng Yên
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 30+ ngày trước
Công Ty CP Liên Kết Quốc Tế (Anh ngữ Quốc tế INS English)
Nhân Viên Y Tế Học Đường
Anh ngữ Quốc tế INS English
2.0
8.5 - 10 triệu
Bình Dương
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Nhân Viên Y Tế
VinaMilk
3.5
Thỏa thuận
Bình Định
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 13 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 12 ngày trước
Thỏa thuận
Lạng Sơn
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 26 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
CÔNG TY TNHH BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM TRÍ SÀI GÒN
Hộ Lý
CÔNG TY TNHH BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM TRÍ SÀI GÒN
3.0
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
PPP Laser CLinic - CÔNG TY TNHH PPP VIỆT NAM
Chuyên Viên Tư Vấn Da Liễu
PPP Laser CLinic
2.4
10 - 20 triệu
Hà Nội
Đăng 30+ ngày trước
CÔNG TY TNHH THẨM MỸ LINH ANH SAIGON
Bác sĩ da liễu - Cơ sở Đồng Nai
THẨM MỸ LINH ANH SAIGON
2.1
35 - 60 triệu
Đồng Nai
Đăng 30+ ngày trước
Bệnh Viện Quốc Tế Mỹ - American International Hospital
KTV Vật lý trị liệu/ Physiotherapist
Bệnh Viện Quốc Tế Mỹ
1.7
13 - 20 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Cần Thơ
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 25 ngày trước
Thỏa thuận
Tây Ninh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Tây Ninh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Tiền Giang,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP GENE - GENE SOLUTIONS
BÁC SĨ TƯ VẤN DI TRUYỀN
GENE - GENE SOLUTIONS
3.9
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 28 ngày trước
30 - 55 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 25 ngày trước
30 - 55 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 13 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 14 ngày trước
12 - 16 triệu
Hà Nội
Đăng 30+ ngày trước
Tuyển dụng Công chức Sơn La năm 2024
Sở Y tế tỉnh Sơn La tuyển dụng viên chức năm 2025
Công chức Sơn La
65 việc làm 1 lượt xem
Hết hạn ứng tuyển
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 24/10/2025
Hạn nộp hồ sơ: 24/11/2025
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 46
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
Sở Y tế tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Sơn La: Tầng 1, toà nhà 7 tầng, Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh Sơn La

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật số 52/2019/QH14 về sửa đổỉ, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 07/3/2025 của Bộ Nội vụ ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Quyết định số 853/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc phân bổ bác sĩ, dược sĩ về công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2025 được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 122/2019/NQ- HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Quyết định số 4576/QĐ-SNV ngày 23/10/2025 của Sở Nội vụ về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế năm 2025; Kế hoạch số 340/KH- SYT ngày 16/10/2025 của Sở Y tế về việc tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế năm 2025;
Sở Y tế tỉnh Sơn La thông báo tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế năm 2025 như sau:

I. SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG
Tổng số chỉ tiêu cần tuyển dụng: 46 chỉ tiêu, gồm:
(1) Vị trí việc làm: Bác sĩ hạng III, mã số: V.08.01.03: 13 chỉ tiêu (trong đó 12 chỉ tiêu được hưởng chính sách tại Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh);
(2) Vị trí việc làm: Bác sĩ Y học dự phòng hạng III, mã số: V.08.02.05: 01 chỉ tiêu được hưởng chính sách tại Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
(3) Vị trí việc làm: Dược sĩ hạng III, mã số: V.08.08.22: 02 chỉ tiêu (trong đó 01 chỉ tiêu được hưởng chính sách tại Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh);
(4) Vị trí việc làm: Dược sĩ hạng IV, mã số: V.08.08.23: 02 chỉ tiêu;
(5) Vị trí việc làm: Điều dưỡng hạng III, mã số: V.08.05.12: 04 chỉ tiêu;
(6) Vị trí việc làm: Điều dưỡng hạng IV, mã số: V.08.05.13: 15 chỉ tiêu;
(7) Vị trí việc làm: Công tác xã hội viên hạng III. V.09.04.02: 04 chỉ tiêu;
(8) Vị trí việc làm: Chuyên viên quản lý nguồn nhân lực, mã số: 01.003: 01 chỉ tiêu;
(9) Vị trí việc làm: Chuyên viên về Hành chính- Văn phòng, mã số: 01.003: 01 chỉ tiêu;
(10) Vị trí việc làm: Chuyên viên tổng hợp, mã số: 01.003: 02 chỉ tiêu;
(11) Vị trí việc làm: Văn Thư viên Trung cấp, mã số: 02.008: 01 chỉ tiêu.
– Chỉ tiêu cử tuyển: 0 (không) chỉ tiêu (do không có đối tượng được cấp có thẩm quyền của tỉnh cử đi học cử tuyển ngành y đã tốt nghiệp và liên hệ với Sở Y tế để bố trí công tác).
– Số lượng chỉ tiêu dành riêng cho người dân tộc thiểu số (DTTS): 0 (không) chỉ tiêu (do đơn vị đăng ký tuyển dụng không có vị trí việc làm dành riêng cho người dân tộc thiểu số). Đối với các trường hợp là người DTTS có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển bình đẳng cùng các dân tộc khác và được cộng điểm ưu tiên theo quy định của pháp luật.
II. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC
1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
– Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không trái với quy định của pháp luật.
– Có phiếu đăng ký dự tuyển;
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang trong thời gian bị kỷ luật, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
3. Đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
Đối tượng và điểm ưu tiên được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, cụ thể:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2.

b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2.
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2.
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
Trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
III. TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG; KĨ NĂNG, KHẢ NĂNG VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, SỬ DỤNG NGOẠI NGỮ HOẶC TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
1. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của người dự tuyển ở từng vị trí việc làm
1.1. Bác sĩ hạng III, mã số: V.08.01.03; số lượng 13 chỉ tiêu.

 

STT Đơn vị sự nghiệp có vị trí việc làm Chỉ tiêu Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo
 

 

1

 

 

Bệnh viện Phổi tỉnh Sơn La

 

 

10

Tốt nghiệp Bác sĩ trở lên nhóm ngành Y học (trừ Bác sĩ chuyên ngành y học dự phòng; bác sĩ nhóm ngành Răng – Hàm – Mặt, bác sĩ y học cổ truyền)

 

 

 

 

2

 

 

 

Bệnh viện Mắt tỉnh Sơn La

 

 

 

3

Tốt nghiệp Bác sĩ trở lên nhóm ngành Y học (trừ Bác sĩ chuyên ngành y học dự phòng; bác sĩ nhóm ngành Răng – Hàm – Mặt, bác sĩ y học cổ truyền)

1.2. Bác sỹ Y học dự phòng hạng III, mã số: V.08.08.22; số lượng: 01 chỉ tiêu.

 

 

STT

Đơn vị sự nghiệp có vị trí việc làm  

 

Chỉ tiêu

 

 

Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo

1 Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh 1 Tốt nghiệp bác sĩ chuyên ngành y học dự phòng.

1.3. Dược sĩ hạng III, mã số: V.08.08.22; số lượng: 02 chỉ tiêu.

STT Đơn vị sự nghiệp có vị trí việc làm Chỉ tiêu Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo
1 Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh 1 Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên nhóm ngành Dược học.
2 Bệnh viện tâm thần 1 Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên nhóm ngành Dược học.

1.4. Dược sĩ hạng IV, mã số: V.08.08.22; số lượng: 02 chỉ tiêu.

 

 

STT

Đơn vị sự nghiệp có vị trí việc làm Chỉ tiêu Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo
1 Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh 1 Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng nhóm ngành Dược học.
2 Bệnh viện tâm thần 1 Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng nhóm ngành Dược học.

1.5. Điều dưỡng hạng III, mã số: V.08.05.12; số lượng: 04 chỉ tiêu.

 

 

STT

Đơn vị sự nghiệp có vị trí việc làm Chỉ tiêu  

 

Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo

1 Bệnh viện tâm thần 1 Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành điều dưỡng.
2 Bệnh viện Mắt 2 Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành điều dưỡng.
3 Trung tâm Bảo trợ xã hội 1 Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành điều dưỡng.

1.6. Điều dưỡng hạng IV, mã số: V.08.05.13; số lượng: 15 chỉ tiêu.

 

 

STT

Đơn vị sự nghiệp có vị trí việc làm Chỉ tiêu  

 

Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo

1 Bệnh viện tâm thần 9 Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên chuyên ngành điều dưỡng.
2 Bệnh viện Phổi 3 Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên chuyên ngành điều dưỡng.
3 Bệnh viện Mắt 2 Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên chuyên ngành điều dưỡng.
4 Trung tâm Giám định Pháp Y- Y khoa 1 Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên chuyên ngành điều dưỡng.

1.7. Công tác xã hội viên, mã số: V.09.04.02; số lượng: 04 chỉ tiêu.

STT Đơn vị sự nghiệp có vị trí việc làm Chỉ tiêu Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo
 

 

 

1

 

 

 

Bệnh viện tâm thần

 

 

 

1

Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề ghiệp chuyên ngành. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội.
 

 

 

2

 

 

 

Trung tâm Bảo trợ xã hội

 

 

 

3

Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề ghiệp chuyên ngành. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội..

1.8. Chuyên viên quản lý nguồn nhân lực, mã số: 01.003; số lượng 01 chỉ
tiêu.

 

 

STT

Đơn vị sự nghiệp có vị trí việc làm Chỉ tiêu  

 

Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo

 

 

 

1

 

 

 

Bệnh viện Tâm thần

 

 

 

1

Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành: Quản trị nhân lực, Hành chính hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.

1.9. Chuyên viên về Hành chính- Văn phòng, mã số: 01.003; số lượng 01 chỉ tiêu.

 
 

 

STT

Đơn vị sự nghiệp có vị trí việc làm Chỉ tiêu  

 

Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo

 

 

1

Trung tâm Giám định Pháp Y – Y khoa  

 

1

Có Bằng tốt nghiệp đại học Luật hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.

1.10. Chuyên viên tổng hợp, mã số: 01.003; số lượng 02 chỉ tiêu.

STT Đơn vị sự nghiệp có vị trí việc làm Chỉ tiêu Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo
 

 

1

 

 

Bệnh viện Phổi

 

 

1

Có bằng tốt nghiệp Cử nhân Y tế công cộng; Bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.
 

 

2

 

 

Trung tâm Bảo trợ xã hội

 

 

1

Có Bằng tốt nghiệp đại học Luật, hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.

1.11. Văn thư viên trung cấp, mã số: 02.008; số lượng 01 chỉ tiêu.

 

 

STT

Đơn vị sự nghiệp có vị trí việc làm Chỉ tiêu  

 

Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo

 

 

 

1

 

 

 

Bệnh viện Tâm thần

 

 

 

1

Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: Văn thư hành chính, văn thư – lưu trữ. Trường hợp có bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.

Đối với vị trí việc làm yêu cầu tiêu chuẩn có kỹ năng, khả năng sử dụng tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đáp ứng yêu cầu công việc thí sinh phải kê văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ, tiếng dân tộc và văn bằng, chứng chỉ tin học vào Phiếu đăng ký dự tuyển. Trường hợp thí sinh đăng ký dự tuyển không có văn bằng, chứng chỉ Tin học, ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng tuyển dụng tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực tin học và ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng (theo điểm 1, khoản 6, Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP).
Thí sinh có một trong các điều kiện sau thì được miễn sát hạch ngoại ngữ:
(1) Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ.

(2) Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
(3) Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ.
(4) Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là Người dân tộc thiểu số.
IV. PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN; HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN; THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Phiếu đăng ký dự tuyển
Người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai đầy đủ các nội dung, yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung đã kê khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ; trực tiếp nộp Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính theo địa chỉ tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển tại Thông báo Tuyển dụng.
Nếu người đăng ký dự tuyển vào từ 02 vị trí trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách dự tuyển.
* Một số lưu ý:
– Trường hợp nộp theo đường bưu chính, thời gian tính theo ngày Phiếu đăng ký dự tuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Sơn La tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.
– Thí sinh chuẩn bị 03 (ba) phong bì có dán tem (loại tem 4000đ/01 phong bì), ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận kèm theo Phiếu đăng ký dự tuyển.
– Sau khi có thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến Phòng Tổ chức cán bộ Sở Y tế để xuất trình “bản chính” các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập, đối tượng ưu tiên (nếu có) và các giấy tờ khác theo quy định đã khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định.

2. Hình thức và trình tự, thủ tục tuyển dụng
2.1. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển.
2.2. Trình tự, thủ tục tuyển dụng và các nội dung liên quan đến Xét tuyển viên chức: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 001/2025/TT- BNV ngày 07/3/2025 của Bộ Nội vụ ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức.
2.3. Nội dung, hình thức Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 Vòng như sau:
– Vòng 1:
+ Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Kiểm tra các vị trí việc làm yêu cầu có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và ngoại ngữ trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm trong kỳ xét tuyển được thực hiện thông qua các văn bằng, chứng chỉ tin học và ngoại ngữ. Nếu người đăng ký dự tuyển không có văn bằng, chứng chỉ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực tin học và ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng (theo mục 1, khoản 6, Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP).
– Hình thức đánh giá: Thông qua bài thi trắc nghiệm trên giấy.
– Nội dung đánh giá:
+ Công nghệ thông tin cơ bản, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm, thời gian làm bài 30 phút.
+ Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm (ngoại ngữ sử dụng để đánh giá là Tiếng Anh Bậc 2, Tiếng Anh Bậc 1), thời gian làm bài 30 phút.
+ Kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản và ngoại ngữ của người dự tuyển được đánh giá là “Đạt” nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên và đáp ứng đủ các điều kiện Vòng 1 thì người dự tuyển được tham dự Vòng 2.
Sau khi kết thúc việc kiểm tra điều kiện của người đăng ký dự tuyển tại Vòng 1, Hội đồng tuyển dụng viên chức năm 2025, Sở Y tế thông báo kết quả xét tuyển vòng 1 và triệu tập thí sinh đủ điều kiện tham dự Vòng 2.
– Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành:
+ Hình thức thi: Phỏng vấn.
+ Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kĩ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Thời gian: Thi phỏng vấn 30 phút (trước khi thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị);
+ Thang điểm thi Phỏng vấn: 100 điểm
3. Cách xác định người trúng tuyển
3.1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau đây:
– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.

– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
3.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định.
3.3. Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại vòng 2.
3.4. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
4. Phúc khảo:
Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả điểm thi Phỏng vấn.
5. Số chỉ tiêu bác sĩ, Dược sĩ được hưởng chính sách theo Nghị quyết 122/2019/NQ-HĐND.
Gồm 14 chỉ tiêu tại Quyết định số 853/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc phân bổ bác sĩ, dược sĩ về công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 122/2019/NQ- HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
6. Tiêu chuẩn bác sĩ, dược sĩ được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND.
Các trường hợp được tuyển dụng là bác sĩ, dược sĩ để được hưởng chính sách theo Nghị quyết 122/2019/NQ-HĐND cần đáp ứng các điều kiện sau:
1. Trúng tuyển vào làm viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế; cá nhân tham gia dự tuyển bác sĩ, dược sĩ đại học có đơn xin được hưởng chính sách theo Nghị quyết 122/2019/NQ-HĐND (có mẫu kèm theo); đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo Nghị quyết 122/2019/NQ-HĐND.
2. Cam kết làm việc ít nhất 05 năm đối với viên chức được tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tuyến tỉnh trực thuộc Sở Y tế
3. Thời gian, địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
a) Thời gian: Thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển kể từ ngày 23/10/2025 đến hết ngày 21/11/2025 (trong giờ hành chính, sáng từ 7h30 đến 11h30, chiều từ 13h30 đến 17h30, trừ các ngày thứ bảy, chủ nhật).
b) Địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại ô số 17, Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh (địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà 7 tầng, Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Sơn La, khu Quảng trường Tây Bắc, phường Chiềng Cơi tinh Sơn La). Số điện thoại liên hệ: 0868.315.297 hoặc 0936 190 268.

V. THU PHÍ TUYỂN DỤNG
Căn cứ Điều 4, Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính, dự kiến mức thu phí tuyển dụng (xét tuyển) viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế năm 2025 dự kiến là 400.000 đồng/1 thí sinh.
VI. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC
Sẽ thông báo sau đến từng thí sinh dự tuyển và thông báo trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế tỉnh Sơn La: http://soyte.sonla.gov.vn
Mọi phản ánh, thắc mắc đề nghị liên hệ trực tiếp với phòng Tổ chức cán bộ Sở Y tế qua số điện thoại: 0973 802 189 hoặc 0936. 190.268 trong giờ hành chính các ngày làm việc để được giải đáp và hướng dẫn.
Trên đây là Thông báo tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế năm 2025./.

 

QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt chỉ tiêu Kế hoạch tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế năm 2025

GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Bộ Nội vụ ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ; Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT- BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y; Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược; Thông tư số 14/2021/TT-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ Y tế quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức khúc xạ nhãn khoa; Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 26 tháng 04 năm 2022 của Bộ Y tế về sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư; Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư; Thông tư số 26/2022/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 12 năm 2022 Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích bác sĩ, dược sĩ về công tác tại tỉnh Sơn La, giai đoạn 2020-2025; Quyết định số 853/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc phân bổ bác sĩ, dược sĩ về công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La;
Căn cứ Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La;
Căn cứ Quyết định số 557/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc phê duyệt Đề án quản lý biên chế công chức trong cơ quan của HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện; số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức hội đặc thù và cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2023 – 2026;
Căn cứ Quyết định số 1643/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh Sơn La về việc giao số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 3891/QĐ-SNV ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Giám đốc Sở Nội vụ về việc giao số lượng, cơ cấu ngạch công chức chuyên ngành, cơ cấu, mã số, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc Sở Y tế năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 307/TTr-SYT ngày 17 tháng 10 năm 2025 về phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế năm 2025; đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt chỉ tiêu kế hoạch tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế năm 2025 như sau:
1. Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng: 46 chỉ tiêu, trong đó:
(1) Bác sĩ hạng III, mã số V.08.01.03: 13 chỉ tiêu; Trong đó 12 chỉ tiêu hưởng chính sách theo Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích bác sĩ, dược sĩ về công tác tại tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 – 2025;
(2) Bác sỹ Y học dự phòng hạng III, mã số V.08.02.05: 01 chỉ tiêu hưởng chính sách theo Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích bác sĩ, dược sĩ về công tác tại tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 – 2025.
(3) Dược sĩ hạng III, mã số V.08.08.22: 02 chỉ tiêu. Trong đó 01 chỉ tiêu hưởng chính sách theo Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích bác sĩ, dược sĩ về công tác tại tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 – 2025;
(4) Dược sĩ hạng IV, mã số V.08.08.23: 02 chỉ tiểu;
(5) Điều dưỡng hạng III, mã số V.08.05.12: 04 chỉ tiêu;
(6) Điều dưỡng hạng IV, mã số V.08.05.13: 15 chỉ tiêu;
(7) Công tác xã hội viên hạng III V.09.04.02: 04 chỉ tiêu;
(8) Chuyên viên quản lý nguồn nhân lực, mã số 01.003: 01 chỉ tiêu;
(9) Chuyên viên về Hành chính – Văn phòng, mã số 01.003: 01 chỉ tiêu;
(10) Chuyên viên tổng hợp, mã số 01.003: 02 chỉ tiêu;
(11) Văn Thư viên Trung cấp, mã số 02.008: 01 chỉ tiêu.
(có phụ lục kèm theo)
2. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển.
3. Trình tự, thủ tục tuyển dụng và các nội dung liên quan đến xét tuyển viên chức: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức.
4. Thời gian tuyển dụng: Hoàn thành trong Quý I năm 2026.
Điều 2. Giám đốc Sở Y tế chỉ đạo tổ chức việc tuyển dụng viên chức và chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác tuyển dụng theo quy định của pháp luật; chậm nhất 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả tuyển dụng, báo cáo kết quả tuyển dụng về Sở Nội vụ.
Điều 3. Giám đốc Sở Y tế; Chánh Văn phòng Sở Nội vụ; Trưởng phòng Tổ chức cán bộ Sở Nội vụ; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./.

 

KẾ HOẠCH
Tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế năm 2025

Căn cứ Luật sửa đổỉ, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 07/3/2025 của Bộ Nội vụ ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ các thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn, chức danh nghề nghiệp của Bộ Y tế và các bộ, ngành liên quan gồm:
Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ; Thông tư số 02/2025/TT-BYT ngày 09/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y; Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT- BNV ngày 07/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế; Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư; Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư; Thông tư số 26/2022/TT- BLĐTBXH ngày 12/12/2022 Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội;
Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021 của UBND tỉnh ban hành quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La; Quyết định số 1643/QĐ-UBND ngày 30/6/2025 của UBND tỉnh Sơn La về việc giao số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên thuộc Sở Y tế tỉnh Sơn La năm 2025; Quyết định số 3891/QĐ-SNV ngày 17/9/2025 của Giám đốc Sở Nội vụ về việc giao số lượng, cơ cấu ngạch công chức chuyên ngành, cơ cấu, mã số, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc Sở Y tế năm 2025; Quyết định số 2509/QĐ-SNV ngày 30/6/2025 về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Bệnh viện Mắt trực thuộc Sở Y tế tỉnh Sơn La; Quyết định số 2510/QĐ-SNV ngày 30/6/2025 về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Bệnh viện Phổi tỉnh Sơn La; Quyết định số 2589/QĐ-SNV ngày 02/7/2025 về việc Phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Trung tâm Pháp y – Giám định Y khoa tỉnh Sơn La; Quyết định số 2593/QĐ-SNV ngày 03/7/2025 về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Bệnh viện Tâm thần trực thuộc Sở Y tế tỉnh Sơn La; Quyết định số 2631/QĐ-SNV ngày 04/7/2025 về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Sơn La; Quyết định số 3035/QĐ-SNV ngày 29/7/2025 về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Sơn La.
Căn cứ Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích bác sĩ, dược sĩ về công tác tại tỉnh Sơn La, giai đoạn 2020-2025; Hướng dẫn số 4650/HD-UBND tỉnh ngày 01/12/2022 của UBND tỉnh Sơn La về thực hiện Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích bác sĩ, dược sĩ về công tác tại tỉnh Sơn La, giai đoạn 2020-2025; Quyết định số 853/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc phân bổ bác sĩ, dược sĩ về công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 71/2025/QĐ-UBND ngày 28/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế; Quyết định số 557/QĐ-UBND ngày 14/4/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc phê duyệt đề án Quản lý biên chế công chức trong cơ quan HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện; số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức hội đặc thù và cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2023 – 2026 (Quyết định 557/QĐ-UBND); căn cứ vào số lượng người làm việc được Ủy ban nhân dân tỉnh giao năm 2025, nhu cầu tuyển dụng của các đơn vị trực thuộc; Sở Y tế xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2025, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Bổ sung kịp thời nguồn nhân lực viên chức y tế còn thiếu tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế tỉnh Sơn La đã được cấp có thẩm quyền giao, đảm bảo
hoạt động khám chữa bệnh, dự phòng và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Lựa chọn được viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực công tác, am hiểu nghề nghiệp, nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm cần tuyển.
2. Yêu cầu
Việc tuyển dụng phải căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu ngạch viên chức và chỉ tiêu biên chế được giao.
Việc tuyển dụng phải đảm bảo dân chủ, công khai, công bằng, thực hiện chính sách ưu tiên theo đúng quy định của pháp luật; căn cứ vào vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế, tiêu chuẩn, điều kiện về trình độ đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển và cơ cấu, hạng chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Tổ chức tuyên truyền, thông báo rộng rãi công tác tuyển dụng bằng nhiều hình thức để các cá nhân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn biết và đăng ký dự tuyển vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc Sở Y tế.
II. THỰC TRẠNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ NĂM 2025
1. Số lượng người làm việc được giao và số lượng người làm việc chưa sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập
1.1. Số lượng người làm việc được giao
Theo Quyết định số 1643/QĐ-UBND ngày 30/6/2025 của UBND tỉnh Sơn La về việc giao số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên của tỉnh Sơn La năm 2025 (19 đơn vị), Sở Y tế được giao 2.288 người (trong đó: 14 đơn vị SNCL được Nhà nước đảm bảo 100% kinh phí chi thường xuyên, số người hưởng lương từ NSNN là 1.887 người; 5 đơn vị SNCL được Nhà nước đảm bảo một phần kinh phí chi thường xuyên là 410 người); thực hiện Quyết định 1621/QĐ-UBND ngày 29/6/2025 của UBND tỉnh Sơn La về việc chuyển Trung tâm Y tế cấp huyện trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sang trực thuộc Sở Y tế và đổi tên thành Trung tâm Y tế khu vực; Quy định chức năng nhiệm vụ và quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Trung tâm Y tế khu vực trực thuộc Sở Y tế, Sở Y tế đã tiếp nhận bàn giao 1.814 biên chế của 12 Trung tâm Y tế khu vực từ UBND cấp huyện, về Sở Y tế quản lý.
Từ ngày 01/7/2025, Sở Y tế trực tiếp quản lý biên chế viên chức của 07 đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên1 và 12 Trung tâm Y tế khu vực (không bao gồm biên chế công chức thuộc Sở), với số lượng người làm việc được giao năm 2025: 2.288 người (Quyết định số 1643/QĐ-UBND ngày 30/6/2025 của UBND tỉnh), trong đó: Số người hưởng lương từ NSNN: 2.139 người; số người hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp: 149 người.

1.2. Số lượng người làm việc chưa sử dụng
Số người làm việc được giao của 07 đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên thuộc Sở Y tế năm 2025 được giao là: 474 người; số hiện có tại thời điểm 15/10/2025: 410 người; số biên chế chưa sử dụng là: 64 người. Trong đó: Có 01/07 đơn vị số biên chế đã sử dụng hết gồm (Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm: 22/22 biên chế); có 06/07 đơn vị có biên chế chưa sử dụng hết. Cụ thể:
(1) Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh: Số người làm việc được giao: 137 người; số người làm việc hiện có: 123 người; số người làm việc chưa sử dụng là: 14 người. (nhu cầu tuyển dụng năm 2025 là: 03 người) Lý do thiếu: Chưa tuyển dụng được năm 2025, nghỉ thôi việc, chuyển công tác; chờ tiếp nhận, thăng hạng, bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo quản lý.
(2) Bệnh viện Phổi: Số người làm việc được giao: 106 người; số người làm việc hiện có: 85 người; số người làm việc chưa sử dụng là: 21 người. (nhu cầu tuyển dụng năm 2025 là: 14 người) Lý do thiếu: Chưa tuyển dụng được năm 2025, thăng hạng CDNN.
(3) Bệnh viện Tâm thần: Số người làm việc được giao: 87 người; số người làm việc hiện có: 66 người; số người làm việc chưa sử dụng là: 21 người. (nhu cầu tuyển dụng năm 2025 là: 15 người) Lý do thiếu: Chưa tuyển dụng năm 2025; thăng hạng CDNN.
(4) Bệnh viện Mắt: Số người làm việc được giao: 50 người; số người làm việc hiện có: 37 người; số người làm việc chưa sử dụng là: 13 người. (nhu cầu tuyển dụng năm 2025 là: 07 người). Lý do thiếu: Chưa tuyển dụng được năm 2025: thôi việc, thăng hạng CDNN.
(5) Trung tâm Bảo trợ xã hội: số người làm việc được giao: 42; số lượng người làm việc hiện có: 35 người; số người làm việc chưa sử dụng là: 07 người. (nhu cầu tuyển dụng năm 2025 là: 05 người). Lý do thiếu: Chưa tuyển dụng năm 2025: thăng hạng CDNN.
(6) Trung tâm Pháp Y- Giám định Y khoa: số người làm việc được giao: 30; số lượng người làm việc hiện có: 23 người; số người làm việc chưa sử dụng là: 07 người. (nhu cầu tuyển dụng năm 2025 là: 02 người) Lý do thiếu: Chưa tuyển dụng được năm 2025, bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo quản lý, thăng hạng CDNN.
III. SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC NGHỈ HƯU ĐÚNG TUỔI; SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC PHẢI GIẢM TRỪ NĂM 2025
1. Số lượng nghỉ hưu đúng tuổi, nghỉ tinh giản biên chế và số người làm việc giảm trong năm 2025: 24 người
(có Biểu tổng hợp chi tiết kèm theo).
2. Nhu cầu tiếp nhận viên chức y tế năm 2025: 05 viên chức ( 01 Phó giám đốc Trung tâm Bảo trợ; Dược sỹ hạng III, mã số V.05.08.22: 01 chỉ tiêu; Dược sỹ hạng IV, mã số V.05.08.23: 01 chỉ tiêu Công tác xã hội hạng III, mã số V.09.04.02: 01 chỉ tiêu; Kỹ thuận viên y hạng III, mã số V.08.07.18: 01 chỉ tiêu).
IV. KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CHƯA TỰ ĐẢM BẢO CHI THƯỜNG XUYÊN THUỘC SỞ Y TẾ NĂM 2025
1. Tổng số chỉ tiêu cần tuyển dụng
– Tổng số lượng người làm việc còn thiếu năm 2025: 64 người; số lượng người làm việc nghỉ hưu, nghỉ tinh giản biên chế, giảm với lý do khác là: 24 người.
– Thực hiện tuyển dụng: 46 chỉ tiêu, gồm:
(1) Bác sĩ hạng III, mã số: V.08.01.03: 13 chỉ tiêu;
(2) Bác sỹ Y học dự phòng hạng III, mã số: V.08.02.05: 01 chỉ tiêu;
(3) Dược sĩ hạng III, mã số: V.08.08.22: 02 chỉ tiêu;
(4) Dược sĩ hạng IV, mã số: V.08.08.23: 02 chỉ tiểu;
(5) Điều dưỡng hạng III, mã số: V.08.05.12: 04 chỉ tiêu;
(6) Điều dưỡng hạng IV, mã số: V.08.05.13: 15 chỉ tiêu;
(7) Công tác xã hội viên hạng III. V.09.04.02: 04 chỉ tiêu;
(8) Chuyên viên quản lý nguồn nhân lực, mã số: 01.003: 02 chỉ tiêu;
(9) Chuyên viên tổng hợp, mã số: 01.003: 02 chỉ tiêu
(10) Văn Thư viên Trung cấp, mã số: 02.008: 01 chỉ tiêu.
– Chỉ tiêu cử tuyển: 0 (không) chỉ tiêu (do không có đối tượng được cấp có thẩm quyền của tỉnh cử đi học cử tuyển ngành y đã tốt nghiệp và liên hệ với Sở Y tế để bố trí công tác).
– Số lượng chỉ tiêu dành riêng cho người dân tộc thiểu số (DTTS): 0 (không) chỉ tiêu (do đơn vị đăng ký tuyển dụng không có vị trí việc làm dành riêng cho người dân tộc thiểu số). Đối với các trường hợp là người DTTS có đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì đăng ký dự tuyển bình đẳng cùng các dân tộc khác và được cộng điểm ưu tiên theo quy định của pháp luật.
* Lưu ý: Trong 46 chỉ tiêu tuyển dụng, có 14 chỉ tiêu được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND của HĐND tỉnh (13 chỉ tiêu bác sỹ hạng III; 01 chỉ tiêu Dược hạng III).
2. Các vị trí việc làm của từng chỉ tiêu tuyển dụng
2.1 Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
Số lượng người làm việc được giao năm 2025: 137; hiện có: 123; thiếu: 14 người. Tuyển dụng: 03 chỉ tiêu, trong đó:
– Bác sỹ Y học Dự phòng hạng III, mã số V.08.02.05: 01 chỉ tiêu được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND của HĐND tỉnh. (Giao 11, hiện có 06, thiếu 05 người, lý do: Chưa tuyển dụng, thăng hạng);
– Dược sỹ hạng III, mã số: V.08.08.22: 01 chỉ tiêu được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND của HĐND tỉnh. (Giao 05, hiện có 04, thiếu 01 người, lý do: Chưa tuyển dụng);
– Dược sỹ hạng IV, mã số: V.08.08.23: 01 chỉ tiêu (Giao 04, hiện có 03, thiếu 01 người, lý do: Chưa tuyển dụng).
2.2. Bệnh viện Phổi
Số lượng người làm việc được giao năm 2025: 106; hiện có: 85; thiếu: 21 người. Tuyển dụng: 14 chỉ tiêu, trong đó:
– Bác sĩ hạng III, mã số: V.08.01.03: 10 chỉ tiêu được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND của HĐND tỉnh. (Giao 16, hiện có 06, thiếu 10 người, tlý do: Chưa tuyển dụng);
– Điều dưỡng hạng IV, mã số: V.08.05.13: 03 chỉ tiêu (Giao 14, hiện có: 10, thiếu 04 người, lý do tuyển dụng 03. 01 thăng hạng từ Hộ lý).
– Chuyên viên tổng hợp: 01.003: 01 chỉ tiêu (Giao 04, hiện có: 03, thiếu 01 người, lý do: chưa tuyển dụng).
2.3. Bệnh viện Tâm Thần
Số lượng người làm việc được giao năm 2025: 87; hiện có: 66; thiếu: 21 người. Tuyển dụng: 15 chỉ tiêu, trong đó:
– Điều dưỡng hạng III, mã số: V.08.05.12: 01 chỉ tiêu. (Giao 26, hiện có 25, thiếu 01 người, tlý do: Chưa tuyển dụng);
– Điều dưỡng hạng IV, mã số: V.08.05.13: 09 chỉ tiêu (Giao 20, hiện có: 08, thiếu 12 người, tuyển dụng 09, lý do chưa tuyển dụng).
– Dược sỹ hạng III, mã số: V.08.08.22: 01 chỉ tiêu. (Giao 04, hiện có 03, thiếu 01 người, tlý do: Chưa tuyển dụng);
– Dược sỹ hạng IV, mã số: V.08.08.23: 01 chỉ tiêu. (Giao 02, hiện có 01, thiếu 01 người, tlý do: Chưa tuyển dụng);
– Công tác xã hội viên hạng III, mã số: V.09.04.02: 01 chỉ tiêu . (Giao 02, hiện có 0, tlý do: Chưa tuyển dụng);
– Chuyên viên về quản lý nguồn lực: 01.003: 01 chỉ tiêu (Giao 04, hiện có: 03, thiếu 01 người, lý do: chưa tuyển dụng);
– Văn thư viên trung cấp: 01.003: 01 chỉ tiêu (Giao 01, hiện có: 0, thiếu 01 người, lý do: chưa tuyển dụng).
2.4. Bệnh viện Mắt
Số lượng người làm việc được giao năm 2025: 50 người; hiện có: 37 người; thiếu: 13 người. Tuyển dụng: 07 chỉ tiêu, trong đó:
– Bác sĩ hạng III, mã số: V.08.01.03: 03 chỉ tiêu trong đó: 02 chỉ tiêu được hưởng chính sách thu hút theo Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND của HĐND tỉnh (Giao 08, hiện có: 05; thiếu: 03, lý do: Chưa tuyển dụng).
– Điều dưỡng hạng III, mã số: V.08.05.12: 02 chỉ tiêu. (Giao 08, hiện có 04, thiếu 04 người, tlý do: 02 Chưa tuyển dụng; 02 Chưa thăng hạng);
– Điều dưỡng hạng IV, mã số: V.08.05.13: 02 chỉ tiêu. (Giao 09, hiện có 06, thiếu 03 người, tlý do: Chưa tuyển dụng).
2.5. Trung tâm bảo trợ xã hội
Số lượng người làm việc được giao năm 2025: 42; hiện có: 35; thiếu: 07 người. Tuyển dụng: 05 chỉ tiêu, trong đó:
– Công tác xã hội viên hạng III, mã số: V.09.04.02: 03 chỉ tiêu. (Giao 10, hiện có 07, tlý do: Chưa tuyển dụng).
– Điều dưỡng hạng III, mã số: V.08.05.12: 01 chỉ tiêu. (Giao 01, hiện có 00, thiếu 01 người, tlý do: 01Chưa tuyển dụng);
– Chuyên viên, mã số 01.003: 01 chỉ tiêu, (Giao 01, hiện: 0; thiếu 01. Lý do: Chưa tuyển dụng).
2.6. Trung tâm Pháp Y- Giám định Y khoa
Số lượng người làm việc được giao năm 2025: 30 người; hiện có: 23 người; chưa sử dụng 07 người, trong đó: Đề xuất thực hiện tuyển dụng: 02 chỉ tiêu, cụ thể: (03 người chờ bổ nhiệm; 02 người chờ thăng hạng).
– Điều dưỡng hạng IV, mã số V.08.05.13: 01 chỉ tiêu, (Giao 03, hiện có: 02; thiếu: 01, lý do: Chưa tuyển).
– Chuyên viên, mã số 01.003: 01 chỉ tiêu, (Giao 01, hiện: 0; thiếu 01. Lý do: Chưa tuyển dụng).
V. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN, PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, HOÀN THIỆN HỒ SƠ TUYỂN DỤNG, HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỂM ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG
1. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người đăng ký dự tuyển viên chức
Thực hiện theo quy định tại Điều 22, Luật Viên chức:
1.1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
– Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không trái với quy định của pháp luật.
– Có phiếu đăng ký dự tuyển;
1.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang trong thời gian bị kỷ luật, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

 

2. Đối tượng, điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức và đối tượng được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND
2.1. Đối tượng, điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
Đối tượng và điểm ưu tiên được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, cụ thể:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2.
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2.
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2.
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
Trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
2.2. Đối tượng, tiêu chuẩn bác sĩ, dược sĩ được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND
a) Là bác sĩ, dược sĩ đại học chính quy tham gia dự tuyển và trúng tuyển vào làm viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế; có Đơn xin được hưởng chính sách theo Nghị quyết 122/2019/NQ-HĐND (mẫu kèm theo) và đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo Nghị quyết 122/2019/NQ-HĐND.
b) Cam kết làm việc ít nhất 05 năm đối với viên chức được tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập tuyến tỉnh, tuyến huyện.
3. Phiếu đăng ký dự tuyển và thời gian, địa điểm tiếp nhận phiếu
3.1. Người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai đầy đủ các nội dung, yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung đã kê khai trong Phiếu
đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ; trực tiếp nộp Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính theo địa chỉ tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển tại Thông báo Tuyển dụng.
3.2. Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày (trong giờ hành chính các ngày làm việc: sáng 7h30’ – 11h30’, chiều: 13h30’ – 17h30’) kể từ ngày Sở Y tế ban hành Thông báo tuyển dụng và công khai trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế và phương tiện thông tin đại chúng.
3.3. Địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển và 03 (ba) phong bì có dán tem (loại tem 4000đ/01 phong bì), ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận, số điện thoại tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Sơn La: Tầng 1, toà nhà 7 tầng, Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh Sơn La (Quảng trường Tây Bắc, phường Chiềng Cơi, thành phố Sơn La: Bà Nguyễn Thị Anh, số điện thoại: 0868.315297) hoặc gửi qua đường bưu chính tới địa chỉ trên bằng hình thức thư bảo đảm.
4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của người dự tuyển ở từng vị trí việc làm
4.1. Bác sĩ hạng III, mã số: V.08.01.03; số lượng 13 chỉ tiêu.

 

STT Đơn vị sự nghiệp có vị trí việc làm Chỉ tiêu Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo
1 Bệnh viện Phổi tỉnh Sơn La 10 Tốt nghiệp Bác sĩ trở lên nhóm ngành Y học

 

(trừ Bác sĩ chuyên ngành y học dự phòng;

bác sĩ nhóm ngành Răng – Hàm – Mặt, bác sĩ y học cổ truyền)

2 Bệnh viện Mắt tỉnh Sơn La 3 Tốt nghiệp Bác sĩ trở lên nhóm ngành Y học

 

(trừ Bác sĩ chuyên ngành y học dự phòng; bác sĩ nhóm ngành Răng – Hàm – Mặt, bác sĩ y học cổ truyền)

4.2. Bác sỹ Y học dự phòng hạng III, mã số: V.08.08.22; số lượng: 01 chỉ tiêu.

STT Đơn vị sự nghiệp có vị trí việc làm Chỉ tiêu Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo
 

 

1

 

 

Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh

 

 

1

 

 

Tốt nghiệp bác sĩ chuyên ngành y học dự phòng.

4.3. Dược sĩ hạng III, mã số: V.08.08.22; số lượng: 02 chỉ tiêu.

STT Đơn vị sự nghiệp có vị trí việc làm Chỉ tiêu Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo
1 Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh 1 Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên nhóm

 

ngành Dược học.

2 Bệnh viện tâm thần 1 Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên nhóm

 

ngành Dược học.

4.4. Dược sĩ hạng IV, mã số: V.08.08.22; số lượng: 02 chỉ tiêu.

 
STT Đơn vị sự nghiệp có vị trí việc làm Chỉ tiêu Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo
1 Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh 1 Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng nhóm ngành

 

Dược học.

2 Bệnh viện tâm thần 1 Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng nhóm ngành

 

Dược học.

4.5. Điều dưỡng hạng III, mã số: V.08.05.12; số lượng: 03 chỉ tiêu.

STT Đơn vị sự nghiệp có vị trí việc làm Chỉ tiêu Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo
1 Bệnh viện tâm thần 1 Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành

 

điều dưỡng.

2 Bệnh viện Mắt 2 Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành

 

điều dưỡng.

3 Trung tâm Bảo trợ xã hội 1 Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành

 

điều dưỡng.

4.6. Điều dưỡng hạng IV, mã số: V.08.05.13; số lượng: 15 chỉ tiêu.

STT Đơn vị sự nghiệp có vị trí việc làm Chỉ tiêu Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo
 

 

1

 

 

Bệnh viện tâm thần

9 Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng chuyên ngành điều dưỡng trở lên.
 

 

2

 

 

Bệnh viện Phổi

 

 

3

Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng chuyên ngành điều dưỡng trở lên
3 Bệnh viện Mắt 2 Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng chuyên

 

ngành điều dưỡng trở lên

 

 

4

Trung tâm Giám định Pháp Y- Y khoa 1 Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng chuyên ngành điều dưỡng trở lên

4.7. Công tác xã hội viên, mã số: V.09.04.02; số lượng: 03 chỉ tiêu.

STT Đơn vị sự nghiệp có vị trí việc làm Chỉ tiêu Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo
1 Bệnh viện tâm thần 1 Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề ghiệp chuyên ngành. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội.
2 Trung tâm Bảo trợ xã hội 3 Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề ghiệp chuyên ngành. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội..

4.8. Chuyên viên quản lý nguồn nhân lực, mã số: 01.003; số lượng 02 chỉ tiêu.

STT Đơn vị sự nghiệp có vị trí việc làm Chỉ tiêu Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo
1 Bệnh viện Tâm thần 1 Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành: Quản trị nhân lực, Hành chính hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.
2 Trung tâm Giám định Pháp Y – Y khoa 1 Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành: Quản trị nhân lực, Hành chính hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.

4.9. Chuyên viên tổng hợp, mã số: 01.003; số lượng 02 chỉ tiêu.

STT Đơn vị sự nghiệp có vị trí việc làm Chỉ tiêu Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo
1 Bệnh viện Phổi 1 Có bằng tốt nghiệp Cử nhân Y tế công cộng; Bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.
2 Trung tâm Bảo trợ xã hội 1 Có Bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.

4.10. Văn thư viên trung cấp, mã số: 02.008; số lượng 01 chỉ tiêu.

STT Đơn vị sự nghiệp có vị trí việc làm Chỉ tiêu Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo
1 Bệnh viện Tâm thần 1 Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: Văn thư hành chính, văn thư – lưu trữ. Trường hợp có bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.

Trường hợp người đăng ký dự tuyển không có văn bằng, chứng chỉ Tin học, ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng tuyển dụng tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực tin học và ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng (theo mục 1 khoản 6 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP).
5. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
Thực hiện theo Điều 17, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, như sau:
“1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
Trường hợp người trúng tuyển có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.
b) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo”.
VI. HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển
2. Trình tự tuyển dụng và các nội dung liên quan đến xét tuyển viên chức:
Thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 6, Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 07/3/2025 của Bộ Nội vụ ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
3. Nội dung, hình thức Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:
– Vòng 1:
+ Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Kiểm tra các vị trí việc làm yêu cầu có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và ngoại ngữ trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm trong kỳ xét tuyển được thực hiện thông qua các văn bằng, chứng chỉ tin học và ngoại ngữ. Nếu người đăng ký dự tuyển không có văn bằng, chứng chỉ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực tin học và ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng (theo mục 1, khoản 6, Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP).
– Hình thức đánh giá: Thông qua bài thi trắc nghiệm trên giấy.
– Nội dung đánh giá:
+ Công nghệ thông tin cơ bản, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm, thời gian thi 30 phút.
+ Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm (ngoại ngữ sử dụng để đánh giá là Tiếng Anh Bậc 2, Tiếng Anh Bậc 1), thời gian thi 30 phút.
+ Kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản và ngoại ngữ của người dự tuyển được đánh giá là “Đạt” nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên và đáp ứng đủ các điều kiện Vòng 1 thì người dự tuyển được tham dự Vòng 2.
Sau khi kết thúc việc kiểm tra điều kiện của người đăng ký dự tuyển tại Vòng 1, Hội đồng tuyển dụng viên chức năm 2025, Sở Y tế thông báo kết quả xét tuyển vòng 1 và triệu tập thí sinh đủ điều kiện tham dự Vòng 2.
– Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành:
+ Hình thức thi: Phỏng vấn.
+ Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kĩ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Thời gian: Thi phỏng vấn 30 phút (trước khi thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị);
+ Thang điểm thi Phỏng vấn: 100 điểm

 

4. Cách xác định người trúng tuyển
4.1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau đây:
– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
4.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định.
4.3. Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại vòng 2.
4.4. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
5. Phúc khảo
Không thực hiện phúc khảo đối với kết quả thi Vòng 2 bằng hình thức Phỏng vấn.

 

VI. THỜI GIAN TUYỂN DỤNG
Hoàn thành trong tháng 12.2025.
VII. THU PHÍ TUYỂN DỤNG
Căn cứ số lượng người đăng ký dự tuyển, Sở Y tế sẽ thực hiện thu phí theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội đồng tuyển dụng viên chức Sở Y tế
– Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về công tác tuyển dụng; ban hành quy chế làm việc của Hội đồng và tổ chức triển khai, thực hiện các nhiệm vụ: Nội dung xét tuyển, hướng dẫn thí sinh dự tuyển, phê duyệt danh mục tài liệu hướng dẫn nội dung ôn tập cho thí sinh dự tuyển; thực hiện đảm bảo quy trình xét tuyển tại Vòng 1, Vòng 2; thông báo kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển; lập danh sách thí sinh trúng tuyển theo chỉ tiêu giao, báo cáo, trình Giám đốc Sở phê duyệt và quyết định tuyển dụng theo thẩm quyền;
– Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tuyển dụng (nếu có).
2. Ban giám sát kỳ tuyển dụng viên chức Sở Y tế
Ban giám sát kỳ tuyển dụng viên chức Sở Y tế do Giám đốc Sở Y tế quyết định thành lập, có trách nhiệm giám sát kỳ tuyển dụng theo quy định tại Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 07/3/2025 của Bộ Nội vụ ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức.
3. Phòng Tổ chức cán bộ Sở Y tế
– Là bộ phận Thường trực tham mưu công tác tổ chức tuyển dụng viên chức năm 2025: Tham mưu lãnh đạo Sở trình Sở Nội vụ phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức; thành lập Hội đồng, các ban, tổ giúp việc của Hội đồng tuyển dụng; tham mưu Thông báo Kế hoạch tuyển dụng công khai trên Trang thông tin điện tử của Sở, phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết theo quy định; tổng hợp danh sách thí sinh dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển, báo cáo, trình Hội đồng xét tuyển dụng xem xét và bố trí phương án tổ chức thực hiện; chuẩn bị các mẫu biểu, biên bản công tác tuyển dụng; báo cáo kết quả tuyển dụng; chủ trì tham mưu lãnh đạo Sở Y tế, Hội đồng tuyển dụng hợp đồng, thuê tổ chức có đủ năng lực để đánh giá năng lực Tin học và Ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng (nếu vị trí việc làm yêu cầu) đối với người đăng ký dự tuyển không có văn bằng, chứng chỉ phù hợp.
– Phối hợp với Văn phòng Sở, Phòng Kế hoạch – Tài chính lập dự toán kinh phí và tổ chức thực hiện chi kinh phí tuyển dụng theo quy định; tham mưu thực hiện thẩm định hồ sơ, phê duyệt danh sách đủ điều kiện, tiêu chuẩn hưởng chính sách theo Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND tỉnh.
4. Văn phòng Sở Y tế
– Phối hợp tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Sơn La; phối hợp thu, nộp phí tuyển dụng theo quy định; đăng tải Thông báo tuyển dụng và các thông báo của Hội đồng tuyển dụng viên chức của Sở trên Trang thông tin điện tử Sở Y tế và niêm yết tại cơ quan Sở Y tế.
– Chủ trì lập dự toán kinh phí tuyển dụng trên cơ sở đề xuất của Phòng Tổ chức cán bộ, phối hợp Phòng Kế hoạch – Tài chính tham mưu giao kinh phí phục vụ tuyển dụng theo quy định.
– Chuẩn bị công tác hậu cần; bố trí cán bộ tham gia kỳ tuyển dụng và thực hiện các công việc được phân công.
5. Phòng Kế hoạch – Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng, Phòng Tổ chức cán bộ tham mưu trình Giám đốc Sở bố trí kinh phí, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện tuyển dụng viên chức năm 2025; tham mưu việc dự toán, chi trả chế độ chính sách đối với các đối tượng được hưởng chính sách theo Nghị quyết 122/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.
6. Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế
Thông báo, niêm yết công khai tại trụ sở đơn vị và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có) về Kế hoạch tuyển dụng, các văn bản có liên quan của Sở Y tế, Hội đồng tuyển dụng viên chức của Sở.
Các đơn vị sự nghiệp có người trúng tuyển thực hiện ký kết hợp đồng làm việc; phân công người hướng dẫn tập sự; lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ người tập sự theo quy định; cử người tập sự tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng để hoàn chỉnh tiêu chuẩn, điều kiện để bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp. Thời gian tham gia khóa đào
tạo, bồi dưỡng được tính vào thời gian thực hiện chế độ tập sự theo quy định.
Lập ngay hồ sơ đề nghị hưởng chính sách theo Nghị quyết 122/2019/NQ- HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh cho các đối tượng đủ điều kiện gửi Sở Y tế thẩm định, phê duyệt.
Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế năm 2025, trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị tập thể, cá nhân liên quan thông tin về Sở Y tế và Hội đồng tuyển dụng để xem xét, giải quyết kịp thời./.

*****Tệp đính kèm:

 Phiếu đăng ký dự tuyển

 Đơn xin được hưởng chính sách

 Phụ lục chi tiết

Nguồn tin: soyte.sonla.gov.vn

 nguồn "www.tuyencongchuc.vn" 

Khu vực
Hết hạn ứng tuyển
Báo cáo

Tuyển dụng Công chức Sơn La năm 2024
Công chức Sơn La Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:
Sơn La

Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay -  note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Sơn La. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.

Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn


Công việc của Điều dưỡng viên là gì?

1. Điều dưỡng viên là gì? 

Điều dưỡng viên trong tiếng Anh gọi là Nursing Staff, công việc của vị trí này là chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người bệnh. Có thể nói điều dưỡng là vị trí vô cùng quan trọng trong hệ thống y tế hiện nay, bởi họ là những người tham gia vào việc chẩn đoán, dự phòng và điều trị cho bệnh nhân.

2. 12 nhiệm vụ của điều dưỡng theo Thông tư 31

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc điều dưỡng, tổ chức hoạt động điều dưỡng và nhiệm vụ của các chức danh chuyên môn trong chăm sóc người bệnh trong bệnh viện, trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương có đơn vị được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và có đủ điều kiện cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi là bệnh viện).

2. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác căn cứ quy định tại Thông tư này để triển khai các hoạt động điều dưỡng phù hợp với thực tế của cơ sở.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Chăm sóc điều dưỡng là việc nhận định, can thiệp chăm sóc, theo dõi nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh về: hô hấp, tuần hoàn, dinh dưỡng, bài tiết, vận động và tư thế, ngủ và nghỉ ngơi, mặc và thay đồ vải, thân nhiệt, vệ sinh cá nhân, môi trường an toàn, giao tiếp, tín ngưỡng, hoạt động, giải trí và kiến thức bảo vệ sức khỏe.

2. Nhận định lâm sàng hoặc chẩn đoán điều dưỡng là việc nhận định về đáp ứng của cơ thể người bệnh với tình trạng sức khỏe. Việc chẩn đoán điều dưỡng là cơ sở để lựa chọn các can thiệp chăm sóc điều dưỡng nhằm đạt kết quả mong muốn trong phạm vi chuyên môn của điều dưỡng.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chăm sóc điều dưỡng

1. Việc nhận định lâm sàng, phân cấp chăm sóc và thực hiện các can thiệp chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh phải đúng chuyên môn, toàn diện, liên tục, an toàn, chất lượng, công bằng giữa các người bệnh và phù hợp với nhu cầu của mỗi người bệnh.

2. Việc thực hiện hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện phải bảo đảm có sự tham gia, phối hợp của các đơn vị và các chức danh chuyên môn khác trong bệnh viện.

Điều 4. Phân cấp chăm sóc người bệnh

1. Chăm sóc cấp I: người bệnh trong tình trạng nặng, nguy kịch không tự thực hiện các hoạt động cá nhân hằng ngày hoặc do yêu cầu chuyên môn không được vận động phải phụ thuộc hoàn toàn vào sự theo dõi, chăm sóc toàn diện và liên tục của điều dưỡng.

2. Chăm sóc cấp II: người bệnh trong tình trạng nặng, có hạn chế vận động một phần vì tình trạng sức khỏe hoặc do yêu cầu chuyên môn phải hạn chế vận động, phụ thuộc phần nhiều vào sự theo dõi, chăm sóc của điều dưỡng khi thực hiện các hoạt động cá nhân hằng ngày.

3. Chăm sóc cấp III: người bệnh có thể vận động, đi lại không hạn chế và tự thực hiện được tất cả hoặc hầu hết các hoạt động cá nhân hằng ngày dưới sự hướng dẫn của điều dưỡng.

Điều 5. Tiếp nhận và nhận định người bệnh

1. Tiếp nhận, phân loại, sàng lọc và cấp cứu ban đầu:

a) Tiếp nhận, phối hợp với bác sỹ trong phân loại, sàng lọc và cấp cứu người bệnh ban đầu; sắp xếp người bệnh khám bệnh theo thứ tự ưu tiên của tình trạng bệnh lý, của đối tượng (người cao tuổi, thương binh, phụ nữ có thai, trẻ em và các đối tượng chính sách khác) và theo thứ tự đến khám; hướng dẫn hoặc hỗ trợ người bệnh thực hiện khám bệnh và các kỹ thuật cận lâm sàng theo chỉ định của bác sỹ cho người bệnh đến khám bệnh;

b) Tiếp nhận, hỗ trợ các thủ tục và sắp xếp người bệnh vào điều trị nội trú.

2. Nhận định lâm sàng:

a) Khám, nhận định tình trạng sức khỏe hiện tại và nhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh;

b) Xác định các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh;

c) Xác định chẩn đoán điều dưỡng, ưu tiên các chẩn đoán điều dưỡng tác động trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng người bệnh;

d) Phân cấp chăm sóc người bệnh trên cơ sở nhận định tình trạng sức khỏe người bệnh của điều dưỡng và đánh giá về mức độ nguy kịch, tiên lượng bệnh của bác sỹ để phối hợp với bác sỹ phân cấp chăm sóc người bệnh;

đ) Dự báo các yếu tố ảnh hưởng và sự cố y khoa có thể xảy ra trong quá trình chăm sóc người bệnh.

Điều 6. Xác định và thực hiện các can thiệp chăm sóc điều dưỡng

1. Các can thiệp chăm sóc điều dưỡng bao gồm:

a) Chăm sóc hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt: theo dõi, can thiệp nhằm đáp ứng nhu cầu về hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt theo chẩn đoán điều dưỡng và chỉ định của bác sỹ; kịp thời báo bác sỹ và phối hợp xử trí tình trạng hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt bất thường của người bệnh;

b) Chăm sóc dinh dưỡng: thực hiện hoặc hỗ trợ người bệnh thực hiện chế độ dinh dưỡng phù hợp theo chỉ định của bác sỹ; theo dõi dung nạp, hài lòng về chế độ dinh dưỡng của người bệnh để báo cáo bác sỹ và người làm dinh dưỡng kịp thời điều chỉnh chế độ dinh dưỡng; thực hiện trách nhiệm của điều dưỡng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Thông tư số 18/2020/TT-BYT ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động dinh dưỡng trong bệnh viện;

c) Chăm sóc giấc ngủ và nghỉ ngơi: thiết lập môi trường bệnh phòng yên tĩnh, ánh sáng phù hợp vào khung giờ ngủ, nghỉ của người bệnh theo quy định; hướng dẫn người bệnh thực hiện các biện pháp để tăng cường chất lượng giấc ngủ như thư giãn, tập thể chất nhẹ nhàng phù hợp tình trạng sức khỏe, tránh các chất kích thích, tránh căng thẳng, ngủ đúng giờ; theo dõi, thông báo kịp thời cho bác sỹ khi có những rối loạn giấc ngủ của người bệnh để hỗ trợ và phối hợp hỗ trợ người bệnh kịp thời;

d) Chăm sóc vệ sinh cá nhân: thực hiện hoặc hỗ trợ người bệnh thực hiện vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể, kiểm soát chất tiết, mặc và thay đồ vải cho người bệnh theo phân cấp chăm sóc;

đ) Chăm sóc tinh thần: thiết lập môi trường an toàn, thân thiện, gần gũi, chia sẻ, động viên người bệnh yên tâm phối hợp với các chức danh chuyên môn trong chăm sóc; theo dõi, phát hiện các nguy cơ không an toàn, các biểu hiện tâm lý tiêu cực, phòng ngừa các hành vi có thể gây tổn hại sức khỏe cho người bệnh để kịp thời thông báo cho bác sỹ; tôn trọng niềm tin, tín ngưỡng và tạo điều kiện để người bệnh thực hiện tín ngưỡng trong điều kiện cho phép và phù hợp với quy định;

e) Thực hiện các quy trình chuyên môn kỹ thuật: thực hiện thuốc và các can thiệp chăm sóc điều dưỡng theo chỉ định của bác sỹ và trong phạm vi chuyên môn của điều dưỡng trên nguyên tắc tuân thủ đúng các quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật chăm sóc điều dưỡng;

g) Phục hồi chức năng cho người bệnh: phối hợp với bác sỹ, kỹ thuật viên phục hồi chức năng và các chức danh chuyên môn khác để lượng giá, chỉ định, hướng dẫn, thực hiện kỹ thuật phục hồi chức năng cho người bệnh phù hợp với tình trạng bệnh lý. Thực hiện một số kỹ thuật phục hồi chức năng theo quy định để giúp người bệnh phát triển, đạt được, duy trì tối đa hoạt động chức năng và giảm khuyết tật;

h) Quản lý người bệnh: lập hồ sơ quản lý bằng bản giấy hoặc bản điện tử và cập nhật hằng ngày cho tất cả người bệnh nội trú, ngoại trú tại bệnh viện; thực hiện bàn giao đầy đủ số lượng, các vấn đề cần theo dõi và chăm sóc người bệnh, đặc biệt giữa các ca trực;

i) Truyền thông, giáo dục sức khỏe: phối hợp với bác sỹ và các chức danh chuyên môn khác tư vấn, hướng dẫn các kiến thức về bệnh, cách tự chăm sóc, theo dõi, hợp tác với nhân viên y tế trong chăm sóc, phòng bệnh; các quy định về an toàn người bệnh, kiểm soát nhiễm khuẩn, dinh dưỡng, phục hồi chức năng; hướng dẫn hoặc hỗ trợ người bệnh thực hiện đầy đủ các quy định, nội quy trong điều trị nội trú, chuyển khoa, chuyển viện và ra viện.

2. Xác định các can thiệp điều dưỡng:

a) Trên cơ sở các can thiệp chăm sóc quy định tại khoản 1 Điều này, chẩn đoán điều dưỡng, phân cấp chăm sóc, nguồn lực sẵn có, điều dưỡng xác định can thiệp chăm sóc đối với mỗi người bệnh;

b) Xác định mục tiêu và kết quả can thiệp chăm sóc điều dưỡng mong muốn.

3. Thực hiện các can thiệp chăm sóc điều dưỡng:

a) Thực hiện các can thiệp chăm sóc điều dưỡng phù hợp cho mỗi người bệnh.

b) Phối hợp với các chức danh chuyên môn khác theo mô hình chăm sóc được phân công gồm: mô hình điều dưỡng chăm sóc chính; mô hình chăm sóc theo đội; mô hình chăm sóc theo nhóm hoặc mô hình chăm sóc theo công việc trong triển khai thực hiện các can thiệp chăm sóc;

c) Đáp ứng kịp thời với các tình huống khẩn cấp hoặc thay đổi tình trạng người bệnh. Dự phòng và báo cáo các sự cố ảnh hưởng đến chất lượng can thiệp chăm sóc điều dưỡng;

d) Tư vấn cho người bệnh về cách cải thiện hành vi sức khỏe, ngăn ngừa bệnh tật, kiến thức để tự chăm sóc bản thân và cùng hợp tác trong trong quá trình can thiệp chăm sóc điều dưỡng.

4. Ghi lại toàn bộ các can thiệp chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh vào phiếu chăm sóc bản cứng hoặc bản điện tử theo quy định. Bảo đảm ghi thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, rõ ràng, dễ đọc; sử dụng, bảo quản và lưu trữ phiếu chăm sóc theo quy định.

Điều 7. Đánh giá kết quả thực hiện các can thiệp chăm sóc điều dưỡng

1. Đánh giá các đáp ứng của người bệnh và hiệu quả của các can thiệp chăm sóc điều dưỡng theo mục tiêu, kết quả chăm sóc theo nguyên tắc liên tục, chính xác và toàn diện về tình trạng đáp ứng của mỗi người bệnh.

2. Điều chỉnh kịp thời các can thiệp chăm sóc điều dưỡng dựa trên kết quả đánh giá và nhận định lại tình trạng người bệnh trong phạm vi chuyên môn của điều dưỡng.

3. Trao đổi với các thành viên liên quan về các vấn đề ưu tiên, mục tiêu chăm sóc mong đợi và điều chỉnh các can thiệp chăm sóc điều dưỡng theo khả năng đáp ứng của người bệnh.

4. Tham gia vào quá trình cải thiện nâng cao chất lượng can thiệp chăm sóc điều dưỡng dựa trên kết quả đánh giá.

Điều 8. Hệ thống điều dưỡng trong bệnh viện

1. Hội đồng điều dưỡng;

2. Phòng điều dưỡng;

3. Điều dưỡng khoa.

Điều 9. Tổ chức, nhiệm vụ của Hội đồng điều dưỡng

1. Hội đồng điều dưỡng do giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quy chế hoạt động.

2. Cơ cấu, thành phần của Hội đồng:

a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo bệnh viện;

b) Phó chủ tịch Hội đồng:

- Phó chủ tịch Hội đồng là phó trưởng phòng điều dưỡng và điều dưỡng trong phòng điều dưỡng;

- Phó chủ tịch Hội đồng thường trực là trưởng phòng điều dưỡng.

c) Thành viên Hội đồng là điều dưỡng trưởng khoa, hộ sinh trưởng khoa, kỹ thuật y trưởng khoa và đại diện lãnh đạo một số khoa lâm sàng, cận lâm sàng, phòng chức năng; bảo đảm trên 50% thành viên hội đồng là điều dưỡng, hộ sinh.

3. Nhiệm vụ:

a) Tham mưu cho giám đốc bệnh viện về chiến lược, định hướng, kế hoạch phát triển hoạt động điều dưỡng, hộ sinh hộ lý trợ giúp chăm sóc hằng năm và định kì;

b) Tham mưu cho giám đốc bệnh viện trong việc sửa đổi, bổ sung, cập nhật các quy định, hướng dẫn, quy trình chuyên môn kỹ thuật, tài liệu chuyên môn cho điều dưỡng, hộ sinh, hộ lý trợ giúp chăm sóc phù hợp với sự phát triển chung của bệnh viện, của từng chuyên khoa.

Điều 10. Nhiệm vụ của phòng điều dưỡng

1. Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động, hướng dẫn, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các văn bản liên quan đến hoạt động điều dưỡng:

a) Chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động điều dưỡng, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật, các văn bản liên quan đến hoạt động điều dưỡng của bệnh viện;

b) Xây dựng các mô hình chăm sóc tại điểm b khoản 3 Điều 6 Thông tư này phù hợp với nguồn lực và cơ cấu tổ chức của bệnh viện.

2. Quản lý điều hành chuyên môn:

a) Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát thực hiện các hoạt động điều dưỡng quy định tại Thông tư này;

b) Định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện các hoạt động điều dưỡng theo quy định.

3. Quản lý nhân sự:

a) Phối hợp các khoa, phòng liên quan xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đề xuất tuyển dụng, bố trí, điều động điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, hộ lý trợ giúp chăm sóc của bệnh viện;

b) Xây dựng mô tả công việc cho các thành viên của phòng điều dưỡng, điều dưỡng trưởng khoa, hộ sinh trưởng khoa, kỹ thuật y trưởng khoa, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, hộ lý trợ giúp chăm sóc theo quy định tại Thông tư này và Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y phù hợp với phạm vi hoạt động của bệnh viện;

c) Tham gia xây dựng tiêu chí đánh giá và chịu trách nhiệm đánh giá năng lực điều dưỡng định kỳ hằng năm và trước khi tuyển dụng;

d) Tham gia đề xuất bổ nhiệm và miễn nhiệm các vị trí điều dưỡng trưởng khoa, hộ sinh trưởng khoa và kỹ thuật y trưởng khoa;

đ) Tham gia đề xuất khen thưởng, kỷ luật các cá nhân, tập thể điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, hộ lý trợ giúp chăm sóc có thành tích hoặc vi phạm theo quy định.

4. Đào tạo, nghiên cứu khoa học:

a) Nghiên cứu, khảo sát phát hiện các nội dung cần cải thiện trong quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện;

b) Thường xuyên đánh giá, đề xuất và thử nghiệm các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện;

c) Tham gia xây dựng kế hoạch và thực hiện đào tạo nâng cao năng lực hoạt động điều dưỡng cho tuyến dưới;

d) Đề xuất việc tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn, thi nâng hạng của điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y theo quy định;

đ) Xây dựng kế hoạch, chương trình, tài liệu và thực hiện đào tạo mới, đào tạo liên tục; tổ chức khảo sát, đánh giá, phát hiện các điểm cần cải thiện trong đào tạo;

e) Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, cải tiến chất lượng chăm sóc, thực hành chăm sóc dựa vào bằng chứng nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh.

5. Tham gia đề xuất mua sắm trang thiết bị, phương tiện, vật tư, thuốc, hóa chất liên quan đến hoạt động điều dưỡng, giám sát chất lượng và kiểm tra việc sử dụng, bảo quản theo quy định.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được giám đốc bệnh viện phân công.

Điều 11. Nhiệm vụ của trưởng phòng điều dưỡng

1. Thực hiện các nhiệm vụ chung của trưởng phòng.

2. Tham mưu cho giám đốc bệnh viện về hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện.

3. Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của phòng điều dưỡng và định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo theo quy định.

4. Kiểm tra và yêu cầu các khoa, phòng, nhân viên y tế, học viên, người bệnh, người nhà người bệnh và khách thăm thực hiện đúng quy định về các hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện.

5. Tổ chức và chủ trì các cuộc họp điều dưỡng trưởng định kỳ và đột xuất.

6. Phối hợp các khoa, phòng liên quan trình giám đốc điều động tạm thời điều dưỡng, hộ lý trợ giúp chăm sóc khi cần theo quy định của bệnh viện để kịp thời chăm sóc và phục vụ người bệnh.

7. Tham gia hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn, các hội đồng khác theo quy định và sự phân công của giám đốc bệnh viện.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của giám đốc bệnh viện.

Điều 12. Nhiệm vụ của điều dưỡng trong phòng điều dưỡng

1. Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn phù hợp theo sự phân công của trưởng phòng điều dưỡng.

2. Tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc điều dưỡng quy định tại Thông tư này tại các đơn vị được phân công.

3. Tham gia quản lý nhân sự, đào tạo, nghiên cứu khoa học và cải tiến chất lượng chăm sóc điều dưỡng theo sự phân công.

4. Tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động, hướng dẫn, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các văn bản liên quan đến hoạt động điều dưỡng của bệnh viện.

5. Tham gia các hội đồng, mạng lưới hoạt động trong bệnh viện theo sự phân công.

6. Định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công theo quy định.

Nghề Điều dưỡng là gì? Phân loại Điều dưỡng viên theo hạng

3. Lương và mô tả công việc của điều dưỡng viên

Lương của Điều dưỡng viên hiện nay

Mức lương của điều dưỡng viên ở Việt Nam cũng khá ổn, có thể khác nhau dựa trên nhiều yếu tố như kinh nghiệm, trình độ học vấn, vị trí làm việc và khu vực địa lý. Dưới đây là mức lương trung bình của điều dưỡng viên theo kinh nghiệm:

Số năm kinh nghiệm  Vị trí  Mức lương phổ biến
0 - 2 năm  Điều dưỡng viên mới ra trường  6.000.000 - 8.000.000 đồng/ tháng
2 - 5 năm Điều dưỡng viên có kinh nghiệm trung bình  8.000.000 - 12.000.000 đồng/ tháng
Trên 5 năm Điều dưỡng viên trưởng 15.000.000 - 30.000.000 đồng/ tháng 

Mô tả công việc của Điều dưỡng viên

Chăm sóc và quản lý sức khỏe bệnh nhân

Điều dưỡng viên là những chuyên gia y tế đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc và quản lý sức khỏe của bệnh nhân. Họ chịu trách nhiệm theo dõi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, bao gồm việc kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn như nhiệt độ, huyết áp, nhịp tim và hô hấp. Họ cũng thực hiện các biện pháp điều trị cơ bản theo chỉ định của bác sĩ, bao gồm việc tiêm thuốc, thay băng, và quản lý thuốc men. Điều dưỡng viên thường xuyên tương tác với bệnh nhân để kiểm tra và cập nhật tình trạng sức khỏe, từ đó điều chỉnh kế hoạch điều trị khi cần thiết nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị và sự an toàn cho bệnh nhân.

Hỗ trợ bác sĩ và thực hiện các thủ tục y tế

Trong môi trường bệnh viện hoặc cơ sở y tế, điều dưỡng viên hỗ trợ bác sĩ trong việc thực hiện các thủ tục y tế và chăm sóc bệnh nhân. Họ chuẩn bị các dụng cụ y tế, hỗ trợ trong các ca phẫu thuật nhỏ hoặc các thủ tục chẩn đoán, và ghi chép đầy đủ thông tin y tế cần thiết. Họ cũng có nhiệm vụ chuẩn bị và thực hiện các xét nghiệm cơ bản, thu thập mẫu xét nghiệm và đảm bảo rằng các kết quả được chuyển đến các bác sĩ kịp thời. Sự hỗ trợ của điều dưỡng viên giúp bác sĩ có thể tập trung vào việc đưa ra chẩn đoán và kế hoạch điều trị.

Giáo dục và tư vấn cho bệnh nhân và gia đình

Điều dưỡng viên cung cấp thông tin và tư vấn cho bệnh nhân và gia đình họ về cách chăm sóc sức khỏe tại nhà, bao gồm các hướng dẫn về thuốc men, chế độ ăn uống, và các hoạt động cần thiết để hỗ trợ quá trình phục hồi. Họ giải thích các chỉ dẫn và kế hoạch điều trị một cách rõ ràng, giúp bệnh nhân và gia đình hiểu và thực hiện đúng cách. Điều dưỡng viên cũng hỗ trợ bệnh nhân trong việc quản lý các tình trạng mãn tính và khuyến khích họ tuân thủ các chỉ dẫn y tế để cải thiện sức khỏe lâu dài.

Quản lý hồ sơ y tế và ghi chép

Một phần quan trọng của công việc điều dưỡng viên là duy trì và quản lý hồ sơ y tế của bệnh nhân. Họ ghi chép chi tiết về tình trạng sức khỏe, các biện pháp điều trị đã thực hiện, phản ứng của bệnh nhân với các liệu pháp và bất kỳ thay đổi nào trong tình trạng bệnh. Các ghi chép này cần phải chính xác và cập nhật để đảm bảo rằng các bác sĩ và nhân viên y tế khác có thể theo dõi và điều chỉnh kế hoạch điều trị một cách hiệu quả. Hồ sơ y tế cũng cần được bảo mật và tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin y tế.

4. Quyền hạn và chức năng của điều dưỡng viên

  • Chăm sóc và phục hồi chức năng cho người bệnh: Là người chăm sóc bệnh nhân 24/24, hỗ trợ người bệnh trong các sinh hoạt hàng ngày như ăn uống, vệ sinh, theo dõi diễn biến của người bệnh để kịp thời báo cáo cho bác sĩ cũng như đưa ra kế hoạch chăm sóc phù hợp nhất.
  • Thực hiện các chỉ định điều trị của bác sĩ: Thực hiện các kỹ thuật chăm sóc bệnh nhân theo y lệnh của bác sĩ, đảm bảo an toàn giúp người bệnh nhanh chóng phục hồi một cách hiệu quả nhất.
  • Lắng nghe, tiếp nhận tình trạng bệnh nhân: Điều dưỡng là người tiếp xúc với bệnh nhân đầu tiên và cuối cùng, vì vậy, cần có kỹ năng giao tiếp tốt để nhận định đúng tình trạng và mong muốn của bệnh nhân. Từ đó lập kế hoạch chăm sóc và thực hiện. Đồng thời, điều dưỡng trực tiếp giải thích cho bệnh nhân hiểu về căn bệnh của mình. Tìm ra chọn ra các biện pháp chăm sóc, điều trị phù hợp làm hài lòng người bệnh.

5. Vai trò của điều dưỡng viên

Vai trò trực tiếp chăm sóc người bệnh

Người điều dưỡng sử dụng quy trình điều dưỡng để chủ động nhận định, lập và thực hiện các kế hoạch chăm sóc đáp ứng nhu cầu cho người bệnh, đạt mục tiêu đề ra. Quy trình với các tiêu chuẩn được đặt ra đối với ngành y tế và khả năng của bệnh viện, người điều dưỡng phải đảm bảo cung cấp hiệu quả các dịch vụ chăm sóc người bệnh. Quan tâm thăm hỏi, động viên người bệnh giúp họ yên tâm điều trị, chữa bệnh chóng phục hồi.

Vai trò quản lý

Sử dụng khả năng giao tiếp và kiến thức của mình, nhằm thực hiện đồng thời hoạt động quản lý các bệnh nhân mắc bệnh mãn tính, người bệnh trong giai đoạn cấp cứu, người bệnh trong cộng đồng. Đồng thời người điều dưỡng cũng đóng vai trò quản lý lãnh đạo trong lĩnh vực công tác điều dưỡng.

Vai trò giáo dục

Người điều dưỡng sử dụng các kiến thức đã được học để dạy và truyền kinh nghiệm cho đội ngũ điều dưỡng viên tương lai. Đảm bảo mang đến các kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế hữu ích, kế thừa, truyền bá các kiến thức, kỹ năng và đạo đức người điều dưỡng. Ngoài ra còn tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho người bệnh và cộng đồng để dự phòng, tăng cường, nâng cao sức khoẻ và phối hợp tốt trong quá trình điều trị.

>> Xem thêm:

Việc làm Điều dưỡng trưởng bệnh viện đang tuyển dụng

Việc làm Hộ sinh đang tuyển dụng

Công việc Điều dưỡng nha khoa lương cao

Điều dưỡng viên có mức lương bao nhiêu?

104 - 156 triệu /năm
Tổng lương
96 - 144 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
8 - 12 triệu
/năm

Lương bổ sung

104 - 156 triệu

/năm
104 M
156 M
52 M 260 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Điều dưỡng viên

Tìm hiểu cách trở thành Điều dưỡng viên, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Điều dưỡng viên

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
32%
2 - 4
45%
5 - 7
19%
8+
4%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Điều dưỡng viên?

Yêu cầu cần có của một Điều dưỡng viên

Yêu cầu về bằng cấp và kiến thức chuyên môn

Điều dưỡng viên cần có bằng cấp từ các cơ sở đào tạo uy tín trong lĩnh vực điều dưỡng hoặc các ngành liên quan, chẳng hạn như bằng Cao đẳng hoặc Đại học Điều dưỡng. Bằng cấp này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết cơ bản mà còn các kỹ năng thực hành cần thiết cho nghề điều dưỡng. Ngoài bằng cấp chính thức, điều dưỡng viên phải sở hữu chứng chỉ hành nghề do cơ quan chức năng cấp, chứng minh rằng họ đã vượt qua các yêu cầu đào tạo và kiểm tra cần thiết để hành nghề hợp pháp. Kiến thức chuyên môn của điều dưỡng viên cần bao gồm việc hiểu biết sâu rộng về các quy trình y tế, kỹ thuật điều dưỡng, và các phương pháp điều trị hiện đại. 

Yêu cầu về kỹ năng

  • Kỹ năng lâm sàng: Họ phải có khả năng thực hiện các kỹ thuật chăm sóc bệnh nhân một cách chính xác và hiệu quả, bao gồm việc theo dõi và quản lý các chỉ số sinh tồn, thực hiện các liệu pháp điều trị, và chuẩn bị và quản lý thuốc. Kỹ năng này yêu cầu sự tinh tường và kiên nhẫn, cũng như khả năng thích ứng nhanh với các thay đổi trong tình trạng của bệnh nhân.
  • Kỹ năng giao tiếp: Điều dưỡng viên cần phải giao tiếp hiệu quả với bệnh nhân, gia đình bệnh nhân, và các thành viên khác trong đội ngũ y tế. Khả năng giải thích các thông tin y tế một cách rõ ràng, lắng nghe và hiểu nhu cầu của bệnh nhân, và phối hợp hiệu quả với đồng nghiệp là rất quan trọng. Giao tiếp tốt không chỉ giúp cải thiện chất lượng chăm sóc mà còn tạo dựng sự tin tưởng và mối quan hệ tích cực với bệnh nhân.
  • Kỹ năng tổ chức và quản lý: Điều dưỡng viên phải có khả năng quản lý thời gian và công việc một cách hiệu quả, điều phối các nhiệm vụ hàng ngày và đảm bảo mọi công việc được thực hiện đúng thời hạn. Họ thường phải xử lý nhiều nhiệm vụ cùng lúc và quản lý các tình huống khẩn cấp, vì vậy kỹ năng tổ chức và khả năng làm việc dưới áp lực là rất quan trọng.
  • Kỹ năng giải quyết vấn đề: Điều dưỡng viên phải có khả năng phân tích tình huống và đưa ra các quyết định nhanh chóng và chính xác, đặc biệt trong các tình huống khẩn cấp. Họ cần phải có khả năng suy nghĩ logic và sáng tạo để tìm ra giải pháp phù hợp cho các vấn đề phát sinh trong quá trình chăm sóc bệnh nhân. Sự nhạy bén và linh hoạt trong việc ứng phó với các tình huống bất ngờ là rất cần thiết.

Các yêu cầu khác

  • Tinh thần trách nhiệm cao: Điều dưỡng viên phải chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc chăm sóc sức khỏe của bệnh nhân. Họ cần có sự tận tâm và chính xác trong mọi hành động và quyết định liên quan đến chăm sóc bệnh nhân. Sự chuyên nghiệp và trách nhiệm cao giúp đảm bảo rằng bệnh nhân nhận được dịch vụ chăm sóc tốt nhất và an toàn nhất.
  • Kỹ năng xử lý áp lực: Trong môi trường y tế, nơi mà tình huống khẩn cấp và áp lực cao thường xuyên xảy ra thì kỹ năng xử lý áp lực là điều cần thiết. Điều dưỡng viên cần có khả năng duy trì sự bình tĩnh và hiệu quả trong những tình huống căng thẳng, đưa ra quyết định nhanh chóng và xử lý vấn đề một cách hiệu quả. Sự bình tĩnh và khả năng làm việc dưới áp lực giúp đảm bảo quá trình chăm sóc bệnh nhân diễn ra một cách suôn sẻ và hiệu quả.
  • Đạo đức nghề nghiệp: Điều dưỡng viên cần tuân thủ các quy tắc và quy định y tế, bảo mật thông tin bệnh nhân, và hành xử với sự trung thực và chính trực. Đạo đức nghề nghiệp không chỉ đảm bảo sự tin cậy của bệnh nhân mà còn bảo vệ uy tín của tổ chức y tế.

Lộ trình thăng tiến của Điều dưỡng viên

1. Điều dưỡng viên

Mức lương: 8 - 15 triệu đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 1 - 2 năm

Điều dưỡng viên là những chuyên gia y tế trực tiếp tham gia vào việc chăm sóc và điều trị bệnh nhân. Họ thực hiện các nhiệm vụ như theo dõi dấu hiệu sinh tồn, quản lý thuốc, thực hiện các kỹ thuật y tế cơ bản, và hỗ trợ bác sĩ trong quá trình điều trị. Điều dưỡng viên phải có khả năng giao tiếp hiệu quả với bệnh nhân và gia đình, đồng thời làm việc chặt chẽ với các thành viên trong đội ngũ y tế.

>> Đánh giá: Vị trí Điều dưỡng viên là lựa chọn phù hợp cho những ai yêu thích công việc chăm sóc bệnh nhân và có khả năng làm việc trong môi trường y tế năng động và đôi khi căng thẳng. Công việc này đòi hỏi sự kiên nhẫn, đồng cảm và tinh thần trách nhiệm cao, vì điều dưỡng viên thường là người trực tiếp tiếp xúc và chăm sóc bệnh nhân. Yêu cầu kỹ năng bao gồm khả năng giao tiếp hiệu quả, kỹ năng lâm sàng vững vàng, và khả năng xử lý tình huống khẩn cấp. Những người có khả năng làm việc dưới áp lực, tổ chức công việc tốt, và có động lực giúp đỡ người khác sẽ thấy vị trí này rất phù hợp.

2. Điều dưỡng chăm sóc người cao tuổi

Mức lương: 10 - 15 triệu đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 2 - 3 năm

Điều dưỡng chăm sóc người cao tuổi tập trung vào việc cung cấp sự chăm sóc chuyên biệt cho người già, những người có nhu cầu chăm sóc dài hạn hoặc đặc biệt. Họ thực hiện các công việc như quản lý thuốc, theo dõi sức khỏe, hỗ trợ trong các hoạt động hàng ngày như ăn uống, tắm rửa, và di chuyển. Điều dưỡng chăm sóc người cao tuổi cần có sự kiên nhẫn, đồng cảm và khả năng đối phó với các vấn đề sức khỏe liên quan đến lão hóa, đồng thời cung cấp hỗ trợ tinh thần cho người cao tuổi và gia đình họ.

>> Đánh giá: Vị trí Điều dưỡng chăm sóc người cao tuổi đặc biệt thích hợp cho những ai có lòng yêu mến và đồng cảm với người già, đồng thời có khả năng xử lý các tình huống sức khỏe đặc thù của người cao tuổi. Công việc này yêu cầu kỹ năng chăm sóc đặc biệt, bao gồm khả năng quản lý các bệnh mãn tính và sự đồng cảm sâu sắc đối với nhu cầu của người cao tuổi. Yêu cầu kỹ năng bao gồm khả năng lắng nghe, kiên nhẫn, và xử lý tình huống khẩn cấp liên quan đến sức khỏe của người cao tuổi.

3. Điều dưỡng trưởng bệnh viện

Mức lương: 15 - 20 triệu đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 5 - 7 năm

Điều dưỡng trưởng bệnh viện là người đứng đầu bộ phận điều dưỡng trong bệnh viện, chịu trách nhiệm quản lý và giám sát toàn bộ đội ngũ điều dưỡng viên. Họ thiết lập các quy trình và tiêu chuẩn chăm sóc, điều phối công việc, và đảm bảo rằng các dịch vụ chăm sóc bệnh nhân được thực hiện theo các quy định và tiêu chuẩn chất lượng cao nhất. Điều dưỡng trưởng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo và phát triển đội ngũ điều dưỡng, giải quyết các vấn đề phát sinh và phối hợp với các bác sĩ và bộ phận khác để cải thiện hiệu quả chăm sóc bệnh nhân.

>> Đánh giá: Họ cần có kỹ năng lãnh đạo xuất sắc, khả năng giải quyết vấn đề, và sự nhạy bén trong việc quản lý và điều phối các hoạt động y tế. Công việc này đòi hỏi kỹ năng quản lý, tổ chức, và giải quyết vấn đề cao cấp vì điều dưỡng trưởng phải giám sát và điều phối toàn bộ hoạt động của đội ngũ điều dưỡng viên trong bệnh viện.

Nhắn tin Zalo