Phúc lợi
- Chế độ bảo hiểm
- Du Lịch
- Chế độ thưởng
- Chăm sóc sức khỏe
- Đào tạo
- Tăng lương
Mô tả Công việc
1) Mục tiêu vai trò (Role Mission)
· Xây dựng & vận hành hệ thống BI hỗ trợ ra quyết định cho Wealth Management/Investment.
· Cung cấp insight hành động (actionable insights) về hiệu quả danh mục, và từng sản phẩm
sản phẩm đang phân phối và quản trị; bao gồm cả tính tương quan giữa các SP
· Chuẩn hóa dữ cung cấp các báo cáo tracking/ phân tích, đảm bảo chính xác – kịp thời – tuân thủ.
2) Trách nhiệm chính (Key Responsibilities)
1. Kiến trúc & mô hình dữ liệu cho quản trị danh mục các SPĐT
i. Thiết kế và vận hành các báo cáo phân tích/ tracking cho sản phẩm phân phối: Bond, Fund, Equity, Structure Note …. .
ii. Tìm hiểu và tích hợp dữ liệu từ các hệ thống nội bộ để hoàn thiện (i)
2. Phân tích & báo cáo hiệu suất
o Phối hợp với PO để xác định các indicators cần theo dõi/ tracking cho sản phẩm
o Xây dựng và theo dõi các chỉ số liên quan để đánh giá hiệu quả từng thời kỳ
o Đưa ra các phân tích insight/ adhoc để giúp đánh giá và xác định các action
o So sánh với benchmark (bond index, equity index, composite benchmark …).
3. Giám sát rủi ro & tuân thủ
o Cảnh báo breach limit, hỗ trợ stress testing theo kịch bản lãi suất/credit spread ….
4. Tự động hóa & tối ưu vận hành
o Thiết kế + vận hành tự động để tối ưu hiệu suất team/ cá nhân.
o Giảm TAT báo cáo ngày/ tuần/ tháng
5. Đồng hành với stakeholder
o Là đầu mối BI cho Wealth làm việc với các partner nội bộ: Finance, Data …..
o Chuyển hóa yêu cầu business mơ hồ thành yêu cầu dữ liệu + giải pháp dashboard rõ ràng.
6. Quản trị tiêu chuẩn dữ liệu
o Xây data dictionary, catalog, chính sách data quality (DQ), lineage.
o Đào tạo nội bộ về cách sử dụng số liệu và dashboard.
3) Năng lực & kỹ năng (Competencies)
3.1. Nghiệp vụ đầu tư (Bắt buộc) yêu cầu kiến thức của các SP đầu tư
· Trái phiếu/ Chứng chỉ quỹ/ Equity
3.2. Kỹ thuật dữ liệu & BI: am hiểu các nghiệp vụ:
· Data Brick
· SQL nâng cao
· Power BI
· Mô hình dữ liệu:
· Data quality:
3.3. Kỹ năng phân tích & truyền thông
· Data storytelling cho lãnh đạo (Head of WM): ngắn gọn, ưu tiên insight & khuyến nghị.
· Khả năng phản biện số liệu và đặt câu hỏi đúng.
· Quản lý roadmap & ưu tiên theo impact/effort.
3.4. Tuân thủ & tiêu chuẩn: Bảo mật & phân quyền dữ liệu theo vai trò.
Yêu Cầu Công Việc
4) Yêu cầu kinh nghiệm & học vấn
· 5 – 8+ năm kinh nghiệm BI/Data/Investment Analytics trong ngân hàng/chứng khoán/quỹ.
· Đã xây end-to-end ít nhất 2 hệ thống dashboard cho performance/risk.
· Từng làm việc với dữ liệu Front–Mid–Back, reconciliation với kế toán/GL.
· Ưu tiên chứng chỉ: CFA (L1/L2+), FRM (P1/2), hoặc Microsoft Data (PL-300/DP-500).
Thông tin khác
- Bằng cấp: Đại học
- Độ tuổi: Không giới hạn tuổi
- Lương: Cạnh tranh
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) là một ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam, được thành lập năm 1993 với số vốn ban đầu 20 tỷ đồng. Sau 30 năm không ngừng phát triển đi lên, Techcombank đang có chỗ đứng vững chắc trong ngành Ngân hàng nói chung, và trong nền kinh tế Việt Nam nói riêng với doanh thu 27.000 tỷ đồng và hơn 10.000 nhân viên (năm 2020)
Chính sách bảo hiểm
- Đóng BHXH theo mức cơ bản
- Tham gia vào Techcombank Care với gói bảo hiểm Bảo Việt
Các hoạt động ngoại khóa
- Team building
- Du lịch hàng năm
- Thứ 7 năng động
- Party thường niên
Lịch sử thành lập
- Năm 1993: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) được thành lập tại Hà Nội với vốn điều lệ 20 tỷ đồng
- Năm 1995: Tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng. Thành lập Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh
- Năm 1996: Thành lập Chi nhánh Techcombank Thăng Long cùng Phòng Giao dịch Nguyễn Chí Thanh tại Hà Nội. Thành lập Phòng Giao dịch Thắng Lợi trực thuộc Techcombank Hồ Chí Minh.Tăng vốn điều lệ tiếp tục lên 70 tỷ đồng.
- Năm 1998: Trụ sở chính được chuyển sang Tòa nhà Techcombank, 15 Đào Duy Từ, Hà Nội. Thành lập Chi nhánh Techcombank Đà Nẵng tại Đà Nẵng.
- Năm 1999: Tăng Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng. Khai trương Phòng giao dịch số 3 tại phố Khâm Thiên, Hà Nội.
- Năm 2000: Thành lập Phòng Giao dịch Thái Hà tại Hà Nội. Tăng vốn điều lệ lên: 102,345 tỷ đồng
- Năm 2002: Thành lập Chi nhánh Chương Dương, Chi nhánh Hoàn Kiếm tại Hà Nội và các chi nhánh tại Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh. Tăng vốn điều lệ lên 104,435 tỷ đồng
- Năm 2003: Chính thức phát hành thẻ thanh toán F@stAccess-Connect 24 (hợp tác với Vietcombank) vào ngày 05/12/2003
- Năm 2004: Khai trương biểu tượng mới của Ngân hàng
- Năm 2005: Thành lập các chi nhánh cấp 1 tại: Lào Cai, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, T.P Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa), Vũng Tàu..
- Năm 2006: Thẻ thanh toán quốc tế Techcombank Visa được ra mắt
- Năm 2007: Trở thành ngân hàng ngân hàng có mạng lưới giao dịch lớn thứ hai trong khối ngân hàng thương mại cổ phần với gần 130 chi nhánh và phòng giao dịch
- Năm 2008: Ra mắt thẻ tín dụng Techcombank Visa Credit
- Năm 2012: phát hành thẻ đồng thương hiệu Techcombank – Vietnam Airlines – Visa
- Năm 2018: Techcombank được niêm yết trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
- Năm 2020: tổng tài sản doanh nghiệp ước tính đạt 439,6 nghìn tỷ đồng[10] với gần 11.882 nhân viên. Techcombank sở hữu 3 công ty con phụ trách các nhiệm vụ khác nhau bao gồm Công ty cổ phần Chứng khoán Kỹ thương, Công ty TNHH một thành viên Quản lý nợ, và Công ty TNHH Quản lý quỹ Kỹ thương.
Mission
Dẫn dắt hành trình số hóa của ngành tài chính, tạo động lực cho mỗi cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức phát triển bền vững và bứt phá thành công.