Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế

Giáo dục / Đào tạo
🔥 Có 67 lượt xem trong tháng qua

Việc làm Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế

Tìm thấy 1 việc làm đang tuyển dụng
💼 Đăng tin tuyển dụng ưu tiên không giới hạn Chỉ từ 300.000 đồng/tháng. Hiển thị nổi bật, tiếp cận nhiều ứng viên hơn.
Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế
Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế tuyển dụng viên chức năm 2026
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức!
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 06/07/2026
Hạn nộp hồ sơ: 01/08/2026
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 100
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
Bộ phận Tổ chức cán bộ, Phòng Tổ chức, Hành chính và Pháp chế, Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế, 06 Ngô Quyền, phường Thuận Hoá, thành phố Huế

Căn cứ Công văn số 1063/ĐHH-TCCB ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Giám đốc Đại học Huế về việc phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2026.
Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế thông báo kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2026 như sau:

I. Số lượng chỉ tiêu, vị trí tuyển dụng
1. Số lượng: 100 chỉ tiêu.
2. Vị trí tuyển dụng
– Giảng viên: 45 viên chức.
– Kỹ thuật Y: 10 viên chức.
– Chuyên viên: 16 viên chức.
– Kế toán viên: 01 viên chức.
– Bác sĩ: 22 viên chức.
– Điều dưỡng: 03 viên chức.
– Dược sĩ: 03 viên chức.
II. Tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng
1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần
xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên.
c) Có phiếu đăng ký dự tuyển.
d) Có lý lịch rõ ràng.
e) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí việc làm:
– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo chuẩn chức danh nghề nghiệp hoặc chứng chỉ/ giấy phép hành nghề phù hợp với vị trí dự tuyển theo quy định hiện hành.
– Ngoại ngữ:
+ Đối với vị trí Giảng viên: Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 (B1) trở lên theo quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam;
+ Đối với vị trí khác: Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 2 (A2) trở lên theo quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam;
– Tin học: Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
f) Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
g) Đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo yêu cầu của vị trí việc làm như sau:

 

 

TT

 

 

Đơn vị

Số lượng

 

 

Điều kiện tiêu chuẩn

I.

Ngạch Giảng viên

1.

 

 

Khoa Cơ bản

 

 

02

Có bằng Tiến sĩ/ Thạc sĩ chuyên ngành Hóa học và tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Hoá học, xếp loại Giỏi trở lên

2.

 

 

Khoa Dược

 

 

03

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Dược học và tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Dược học, xếp loại Giỏi trở lên

 

 

3.

 

 

Khoa Khoa Răng Hàm Mặt

 

 

07

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Răng Hàm Mặt và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Răng Hàm Mặt, xếp loại Giỏi trở lên

 

 

4.

 

 

Khoa Y học cổ truyền

 

 

05

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y học cổ truyền và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y học cổ truyền, xếp loại Giỏi trở lên

5.

 

 

Khoa Y tế công cộng

 

 

05

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y học dự phòng/ Cử nhân chuyên ngành Y tế công cộng, xếp loại Giỏi trở lên

 

 

 

6.

 

 

Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh

 

 

04

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Điện quang và Y học hạt nhân/ Chẩn đoán hình ảnh và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Giỏi trở lên

 

 

7.

 

 

Bộ môn Da liễu

 

 

02

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Nội khoa (Da liễu) và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Giỏi trở lên

 

 

8.

 

 

Bộ môn Di truyền y học

 

 

01

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Khoa học Y sinh và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Giỏi trở lên

 

 

9.

 

 

Bộ môn Ký sinh trùng

 

 

01

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ Y sinh học và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y học dự phòng, xếp loại Giỏi trở lên

10.

 

 

Bộ môn Ngoại

 

 

01

Có bằng tốt nghiệp Tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Y học và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa

11.

 

 

Bộ môn Nhi

 

 

04

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Nhi khoa và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Giỏi trở lên

12.

 

 

Bộ môn Nội

 

 

05

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Nội khoa và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Giỏi trở lên

13.

 

 

Bộ môn Phụ sản

 

 

02

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Sản phụ khoa và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Giỏi trở lên

14.

Bộ môn Truyền nhiễm – Lao

 

 

02

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Nội khoa và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Khá trở lên

 

 

15.

 

 

Bộ môn Ung bướu

 

 

01

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Nội khoa Ung thư và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Giỏi trở lên

II

Ngạch Chuyên viên

 

16.

Phòng Chính trị và Công tác sinh viên

03

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng/ Điều dưỡng

17.

Phòng Đào tạo đại học

01

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng

18.

Phòng Đào tạo sau đại học

02

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng

19.

Phòng Khảo thí – Bảo đảm chất lượng giáo dục

 

 

02

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng/ Quản lý giáo dục

20.

Phòng Khoa học công nghệ – Hợp tác quốc tế

02

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng/ Quản lý giáo dục

21.

Trung tâm Thông tin – Thư viện

01

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý văn hoá

22.

Viện Đào tạo và Bồi dưỡng cán bộ y tế

02

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng

23.

Viện Đào tạo quốc tế

01

Có bằng tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Anh văn

24.

Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế

02

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ ngành Quản lý công/ Kỹ sư chuyên ngành Kỹ thuật điện

III

Ngạch Kỹ thuật Y

25.

Bộ môn Di truyền y học

01

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Khoa học Y sinh

26.

Bộ môn Giải phẫu – Phẫu thuật thực hành

02

Có bằng tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học

27.

Bộ môn Hoá sinh

01

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ Y sinh học

28.

Bộ môn Huyết học

01

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ Y sinh học

29.

Bộ môn Mô phôi, Giải phẫu bệnh và Pháp y

01

Có bằng tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học

30.

Bộ môn Vi sinh

01

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ Y sinh học

31.

Phòng khám Bác sĩ gia đình

01

Có bằng tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học

 

32.

Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế

 

 

02

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Khoa học điện quang/ Cử nhân chuyên ngành Kỹ thuật hình ảnh y học

IV

Ngạch điều dưỡng

33.

Phòng khám Bác sĩ gia đình

02

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ/ Cử nhân chuyên ngành Điều dưỡng

34.

Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế

01

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Điều dưỡng

V

Ngạch Dược sĩ

35.

Phòng khám Bác sĩ gia đình

01

Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Dược học

36.

Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế

 

 

02

Có bằng tốt nghiệp Chuyên khoa I chuyên ngành Tổ chức quản lý Dược/ Thạc sĩ chuyên ngành Dược lý sinh học

VI

Kế toán viên

 

 

37.

Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế

 

 

01

Có bằng tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Kế toán và Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế

VII

Bác sĩ

38.

Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế

22

Có bằng tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa trở lên

2. 2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
III. Hình thức, nội dung xét tuyển
1. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển.
2. Nội dung xét tuyển
– Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ điều kiện tại vòng 1 thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
– Vòng 2: Vấn đáp hoặc thực hành để kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
2.1. Đối với vị trí việc làm Giảng viên
– Thi thực hành giảng dạy để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.
– Điểm thực hành: được tính theo thang điểm 100.
– Thời gian thi: 50 phút.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi thực hành.
2.2. Đối với vị trí việc làm Kỹ thuật Y/Chuyên viên/Kế toán viên/Bác sĩ/Điều dưỡng/Dược sĩ
– Thi vấn đáp để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.
– Điểm vấn đáp: được tính theo thang điểm 100.
– Thời gian thi: 30 phút.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vấn đáp.
3. Xác định người trúng tuyển:
3.1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.

3.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định trên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.
3.3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

IV. Ưu tiên trong tuyển dụng
1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang, con của Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội
viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
2. Trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
V. Hồ sơ dự tuyển, thời gian, địa điểm, lệ phí nộp hồ sơ
1. Hồ sơ dự tuyển: (đựng trong túi hồ sơ, ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ)
1.1 Phiếu đăng ký dự tuyển: Người đăng ký dự xét tuyển viên chức nộp Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu đính kèm), kê khai đầy đủ các nội dung theo yêu cầu. Các thông tin kê khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển phải được cập nhật đến thời điểm nộp Phiếu và người đăng ký dự tuyển chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin đã kê khai.
1.2. Văn bằng tốt nghiệp, bảng điểm học tập và các chứng chỉ có liên quan: Nộp bản sao được chứng thực hoặc công chứng. Đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp, người trúng tuyển phải nộp kèm bản sao được chứng thực hoặc công chứng Giấy công nhận văn bằng do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
1.3. 03 phong bì có dán tem ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ; 02 ảnh
4×6 (chụp trong 06 tháng gần đây nhất); Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có).
Mỗi thí sinh chỉ đăng ký dự tuyển tại một vị trí việc làm dự tuyển.
2. Thời hạn nộp hồ sơ: Từ ngày 02/7/2026 đến 01/8/2026.
3. Địa điểm nộp hồ sơ:
a) Địa điểm: Bộ phận Tổ chức cán bộ, Phòng Tổ chức, Hành chính và Pháp chế, Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế, 06 Ngô Quyền, phường Thuận Hoá, thành phố Huế. Số điện thoại: (0234) 3849536.
b) Hình thức: Nộp trực tiếp trong giờ hành chính hoặc gửi qua đường bưu điện (thời gian nộp căn cứ trên dấu bưu điện).
4. Lệ phí xét tuyển: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 92/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
Người đủ điều kiện dự tuyển nộp lệ phí dự tuyển khi có thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ đủ điều kiện dự tuyển.
Trường hợp người dự tuyển đủ điều kiện dự tuyển nhưng không tham gia kỳ tuyển dụng, Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế không hoàn trả hồ sơ đăng ký dự tuyển và lệ phí dự tuyển.
5. Lịch xét tuyển: Lịch xét tuyển cụ thể sẽ được thông báo trên Cổng thông tin
Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế.
Thông báo tuyển dụng được niêm yết tại Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế, đăng tại Cổng thông tin Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế và Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế ./.

Nguồn tin: www.huemed-univ.edu.vn

Khu vực
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức! Báo cáo

Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế
Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:
Bộ phận Tổ chức cán bộ, Phòng Tổ chức, Hành chính và Pháp chế, Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế, 06 Ngô Quyền, phường Thuận Hoá, thành phố Huế

Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế tiền thân là Khoa Y thuộc Viện đại học Huế, được thành lập ngày 28 tháng 3 năm 1957. Đến năm 1961, Trường được đổi tên thành Trường Đại học Y khoa Huế thuộc Viện Đại học Huế. Năm 1979, Trường Đại học Y khoa Huế và Bệnh viện Trung ương Huế được hợp nhất để trở thành Học viện Y Huế trực thuộc Bộ Y tế. Đến năm 1989, Trường Đại học Y khoa Huế lại được tách ra và trực thuộc Bộ Y tế. Từ năm 1994, Trường Đại học Y khoa Huế trở thành trường đại học thành viên của Đại học Huế, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Nghị định số 30-CP ngày 04 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ. Ngày 26 tháng 3 năm 2007, Trường Đại học Y khoa Huế được đổi tên thành Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế theo quyết định số 334/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 23 tháng 10 năm 2025, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 2346/QĐ-TTg về việc sáp nhập Trường Cao đẳng Y tế Huế vào Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế để phát triển theo mô hình Trường - Viện cấp quốc gia hướng đến đạt tiêu chuẩn quốc tế theo tinh thần Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ Chính trị.

Về quy mô đào tạo, từ năm 1975 về trước quy mô đào tạo của Trường còn nhỏ, đào tạo được khoảng 200 bác sĩ y khoa. Sau gần 70 năm xây dựng và phát triển, đặc biệt gần 50 năm sau ngày thống nhất đất nước, Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế đã không ngừng vươn lên thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của mình trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, khám chữa bệnh và chỉ đạo tuyến y tế cơ sở. Đến nay, Trường đã đào tạo được gần 35.000 Bác sĩ, Dược sĩ, Cử nhân đại học và đào tạo được hơn 12.000 cán bộ y tế trình độ sau đại học cho khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước.


Những nghề phổ biến tại Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế

Nhắn tin Zalo