Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG HN ★ 3.0

Hà Nội
500 - 1.000 nhân viên
Giáo dục / Đào tạo
🔥 Có 126 lượt xem trong tháng qua

Việc làm Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG HN

Cập nhật 11/11/2024 19:31
Tìm thấy 1 việc làm đang tuyển dụng
💼 Đăng tin tuyển dụng ưu tiên không giới hạn Chỉ từ 300.000 đồng/tháng. Hiển thị nổi bật, tiếp cận nhiều ứng viên hơn.
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG HN
Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn – ĐHQG TP. HCM tuyển dụng giảng viên năm 2026
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức!
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 02/07/2026
Hạn nộp hồ sơ: 31/12/2026
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 22
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM), TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn – ĐHQG TP. HCM tuyển dụng giảng viên năm 2026, như sau:

Thời gian nhận hồ sơ: nhận hồ sơ liên tục đến hết ngày 31/12/2026

Vị trí tuyển dụng Số lượng
Giảng viên Ngành Ngôn ngữ Đức
(Mã số: XHNV-01)
01
Giảng viên Ngành Tôn giáo học
(Mã số: XHNV-02)
01
Giảng viên Ngành Giáo dục học
(Mã số: XHNV-03)
01
Giảng viên Ngành Tâm lý học
(Mã số: XHNV-04)
02
Giảng viên Ngành Ngôn ngữ học
(Mã số: XHNV-05)
02
Giảng viên Ngành Châu Á học
(Mã số: XHNV-06)
01
Giảng viên Ngành Hàn Quốc học
(Mã số: XHNV-07)
01
Giảng viên Ngành Lịch sử
(Mã số: XHNV-08)
02
Giảng viên Ngành Triết học
(Mã số: XHNV-9)
01
Giảng viên Ngành Báo chí và Truyền thông
(Mã số: XHNV-10)
02
Giảng viên Ngành Quản lý tài nguyên và môi trường
(Mã số: XHNV-11)
01
Giảng viên Ngành Du lịch
(Mã số: XHNV-12)
01
Giảng viên Ngành Tâm lý học giáo dục
(Mã số: XHNV-13)
02
Giảng viên Ngành Quản lý giáo dục
(Mã số: XHNV-14)
01
Giảng viên Ngành Văn hóa học
(Mã số: XHNV-15)
02
Giảng viên Ngành Quản trị nhân lực
(Mã số: XHNV-16)
01
 
Vị trí tuyển dụng Mô tả vị trí công việc Khung năng lực
Giảng viên Ngành Ngôn ngữ Đức
(Mã số: XHNV-01)
  • Chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đại học (ngành Ngôn ngữ Đức).
  • Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
  • Tham gia công bố quốc tế.
  • Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
  • Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
  • Có trình độ Tiến sĩ trở lên
Giảng viên Ngành Tôn giáo học
(Mã số: XHNV-02)
  • Chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đại học (ngành Tôn giáo học).
  • Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
  • Tham gia công bố quốc tế.
  • Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
  • Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
  • Có trình độ Tiến sĩ trở lên
Giảng viên Ngành Giáo dục học
(Mã số: XHNV-03)
  • Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo sau đại học (ngành Giáo dục học).
  • Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
  • Tham gia công bố quốc tế.
  • Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
  • Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
  • Tham gia hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận văn, luận án.
  • Có chức danh Phó Giáo sư ngành Giáo dục học
Giảng viên Ngành Tâm lý học
(Mã số: XHNV-04)
  • Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo sau đại học (ngành Tâm lý học).
  • Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
  • Tham gia công bố quốc tế.
  • Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
  • Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
  • Tham gia hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận văn, luận án.
  • Có trình độ Tiến sĩ trở lên
Giảng viên Ngành Ngôn ngữ học
(Mã số: XHNV-05)
  • Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo sau đại học (ngành Ngôn ngữ học, ngành Lý luận và phương pháp dạy học tiếng Anh).
  • Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
  • Tham gia công bố quốc tế
  • Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
  • Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
  • Tham gia hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận văn, luận án.
  • Có chức danh Phó Giáo sư ngành Ngôn ngữ học
Giảng viên Ngành Châu Á học
(Mã số: XHNV-06)
  • Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo sau đại học (ngành Châu Á học).
  • Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
  • Tham gia công bố quốc tế
  • Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
  • Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
  • Tham gia hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận văn, luận án.
  • Có chức danh Phó Giáo sư các ngành Ngôn ngữ, Văn hóa, Lịch sử, nghiên cứu về khu vực học
Giảng viên Ngành Hàn Quốc học
(Mã số: XHNV-07)
  • Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo sau đại học (ngành Hàn Quốc học).
  • Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
  • Tham gia công bố quốc tế
  • Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
  • Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
  • Tham gia hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận văn, luận án.
  • Có chức danh Phó Giáo sư, tốt nghiệp tiến sĩ các ngành: Ngôn ngữ, văn học, lịch sử, văn hóa Hàn Quốc
Giảng viên Ngành Lịch sử
(Mã số: XHNV-08)
  • Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo sau đại học (ngành Lịch sử).
  • Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
  • Tham gia công bố quốc tế
  • Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
  • Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
  • Tham gia hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận văn, luận án.
  • Có chức danh Phó Giáo sư ngành Lịch sử
Giảng viên Ngành Triết học
(Mã số: XHNV-9)
  • Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo sau đại học (ngành Triết học).
  • Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
  • Tham gia công bố quốc tế
  • Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
  • Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
  • Tham gia hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận văn, luận án.
  • Có chức danh Phó Giáo sư ngành Triết học
Giảng viên Ngành Báo chí và Truyền thông
(Mã số: XHNV-10)
  • Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đại học, sau đại học (lĩnh vực báo chí, truyền thông).
  • Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
  • Tham gia công bố quốc tế.
  • Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
  • Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
  • Tham gia hướng dẫn học viên cao học thực hiện đề tài luận văn.
  • Có trình độ Tiến sĩ trở lên ngành Báo chí học, Quan hệ công chúng, Truyền thông đại chúng, Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh, Truyền thông marketing
Giảng viên Ngành Quản lý tài nguyên và môi trường
(Mã số: XHNV-11)
  • Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo sau đại học (ngành Quản lý tài nguyên và môi trường).
  • Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
  • Tham gia công bố quốc tế
  • Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
  • Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
  • Tham gia hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận văn, luận án.
  • Có chức danh Phó Giáo sư ngành Khoa học trái đất
Giảng viên Ngành Du lịch
(Mã số: XHNV-12)
  • Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đại học (ngành Du lịch).
  • Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
  • Tham gia công bố quốc tế.
  • Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
  • Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
  • Tham gia hướng dẫn học viên cao học thực hiện đề tài luận văn.
  • Có trình độ Tiến sĩ trở lên
Giảng viên Ngành Tâm lý học giáo dục
(Mã số: XHNV-13)
  • Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đại học, sau đại học.
  • Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
  • Tham gia công bố quốc tế.
  • Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
  • Thực hiện công tác giảng dạy trình độ đại học và sau đại học.
  • Tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ.
  • Có trình độ tiến sĩ trở lên các ngành/chuyên ngành sau: Tâm lý học, Tâm lý học giáo dục, Tâm lý học trường học, Tham vấn học đường, Khoa học sư phạm, Khoa học Giáo dục, Giáo dục học, Giáo dục đặc biệt, Giáo dục hoà nhập, Giáo dục mầm non, Giáo dục sớm, Công nghệ giáo dục
Giảng viên Ngành Quản lý giáo dục
(Mã số: XHNV-14)
  • Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đại học, sau đại học.
  • Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
  • Tham gia công bố quốc tế.
  • Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
  • Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa
  • Tham gia hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận văn, luận án.
  • Có trình độ từ Tiến sĩ trở lên, được đào tạo tại nước ngoài, với chuyên ngành thuộc các lĩnh vực: Khoa học giáo dục, Công nghệ Giáo dục, Giáo dục học, Tâm lý học quản lý, Khoa học quản lý và lãnh đạo, giáo dục quốc tế và so sánh, giáo dục song ngữ
Giảng viên Ngành Văn hóa học
(Mã số: XHNV-15)
  • Chủ trì tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo sau đại học (ngành Văn hóa học, Công nghiệp văn hóa, Kinh tế di sản, Nghiên cứu nghệ thuật Hindu và Phật giáo).
  • Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
  • Tham gia công bố quốc tế.
  • Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
  • Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
  • Tham gia hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận văn, luận án.
  • Có trình độ Tiến sĩ trở lên thuộc ngành Văn hóa học hoặc các ngành liên quan như Nhân học, Khảo cổ học, Công nghiệp văn hóa, kinh tế sáng tạo, Quản lý di sản, lịch sử nghệ thuật …
Giảng viên Ngành Quản trị nhân lực
(Mã số: XHNV-16)
  • Chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đại học ngành Quản trị nhân lực.
  • Chủ trì và/hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp.
  • Tham gia công bố khoa học trong nước và quốc tế.
  • Tham gia các hoạt động hợp tác học thuật, hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
  • Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
  • Có trình độ Tiến sĩ trở lên chuyên ngành

Nguồn tin: vnu350.vnuhcm.edu.vn

Khu vực
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức! Báo cáo

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG HN
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG HN Xem trang công ty
Quy mô:
500 - 1.000 nhân viên
Địa điểm:
336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Không lâu sau Lễ Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, ngày 10/10/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 45/SL thành lập Đại học Văn khoa tại Hà Nội với mục đích đưa nền khoa học nước nhà “theo kịp bước các nước tiên tiến trên toàn cầu”. Ngày 15/11/1945, Trường ĐHQGHN đã tổ chức Lễ khai giảng năm học đầu tiên tại 19 Lê Thánh Tông, Hà Nội.

Trong chín năm kháng chiến trường kỳ, các trung tâm đại học đã được thành lập ở Việt Bắc, Liên khu IV, có cơ sở đặt ở Nam Ninh (Trung Quốc).

Kháng chiến chống Pháp thắng lợi, nền đại học Việt Nam tiếp tục phát triển và mở rộng. Ngày 4/6/1956, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 2183/CP thành lập Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. Năm 1957, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đến thăm cán bộ và sinh viên Nhà trường.

Từ năm 1956 đến năm 1995 là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của Nhà trường với tư cách trung tâm nghiên cứu và đào tạo khoa học cơ bản hàng đầu của cả nước, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đội ngũ các giáo sư, các nhà khoa học hàng đầu đất nước đã làm việc, cống hiến sức lực và trí tuệ ở nơi đây. Những nền tảng cơ bản nhất của nền khoa học Việt Nam đã được xây đắp và khẳng định giá trị. Cũng từ mái trường này, nhiều cán bộ và sinh viên đã anh dũng hi sinh vì sự nghiệp cách mạng vẻ vang của dân tộc.

Tháng 9/1995, trên nền tảng các ngành KHXH&NV của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn chính thức được thành lập và trở thành một thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội.


Review Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG HN

3.0
1 review

02/03/2026
Web Developer tại Hồ Chí Minh

công ty tạm ổn, phù hợp với các bạn entry level cần kinh nghiệm thực chiến

Những nghề phổ biến tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG HN

Nhắn tin Zalo